Tiếng Anh: knitting, knitwear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “针织”
Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người.
Bên trái bộ KIM sắt vàng, Bên phải chữ THẬP gọn gàng mũi khâu. Chữ CHÂM kim nhỏ sắc sâu, Có công mài sắt bền lâu nên thành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 针织 [CHÂM CHỨC] gồm 针 (CHÂM) + 织 (CHỨC) → nghĩa tiếng Việt: "dệt kim". 🦊
Phát âm "针织": 针 zhēn (thanh 1 (55)) → 织 zhī (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

dệt kim
Phồn thể: 針織
Hán Việt: CHÂM CHỨC
Tiếng Anh: knitting, knitwear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “针织”
Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người.
Bên trái bộ KIM sắt vàng, Bên phải chữ THẬP gọn gàng mũi khâu. Chữ CHÂM kim nhỏ sắc sâu, Có công mài sắt bền lâu nên thành.
Tập viết
Dùng trong câu
这件高领针织衫穿着暖和又舒适。
Chiếc áo len dệt kim cổ lọ này mặc vào vừa ấm áp vừa thoải mái.

Câu 1/1
Từ “针织” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 针 (U+9488) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 针 · 钅 (Bộ KIM) (7 nét) · Pinyin: zhēn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHÂM: cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam; thường gặp trong ngữ cảnh: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 针 (CHÂM): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Châm (针): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 针 (âm đọc CHÂM): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam. Từ vựng thường đàm: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 针 (âm chuẩn CHÂM): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHÂM (针): Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam; từ ghép thông dụng: 打針 ĐẢ CHÂM (tiêm thuốc, chích thuốc); 針對 CHÂM ĐỐI (nhằm vào, hướng tới, căn cứ vào); 方針 PHƯƠNG CHÂM (phương châm, đường lối chỉ đạo); 指南針 CHỈ NAM CHÂM (la bàn, kim chỉ nam định hướng); 針貶 CHÂM BIẾM (Châm biếm); 針法 CHÂM PHÁP (Châm pháp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 针 [U+9488 · CHÂM · zhēn]: Cây kim, vật nhọn, châm cứu, kim chỉ nam.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “针织”