Tiếng Anh: read newspapers
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “读报”
Chữ ĐỘC (读/讀) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thục (trao đổi, liên tục). Đọc sách là cuộc đối thoại vượt thời gian giữa người đọc với các bậc thánh hiền, đọc để thông tỏ đạo lý làm người.
Nói lời theo chữ trang kinh Bán đi nông nổi đổi mình tài hoa. Bên NGÔN (讠) chữ MẠI (卖) chuyên cần, Chữ ĐỘC (读) đọc sách muôn phần mở mang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 读报 (ĐỘC BÁO) = 读 (ĐỘC: đọc) + 报 (BÁO: báo tin, thông báo, tờ báo) → đọc báo. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "读报" đọc là dú (thanh 2) + bào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đọc báo
Phồn thể: 讀報
Hán Việt: ĐỘC BÁO
Tiếng Anh: read newspapers
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “读报”
Chữ ĐỘC (读/讀) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thục (trao đổi, liên tục). Đọc sách là cuộc đối thoại vượt thời gian giữa người đọc với các bậc thánh hiền, đọc để thông tỏ đạo lý làm người.
Nói lời theo chữ trang kinh Bán đi nông nổi đổi mình tài hoa. Bên NGÔN (讠) chữ MẠI (卖) chuyên cần, Chữ ĐỘC (读) đọc sách muôn phần mở mang.
Tập viết
Dùng trong câu
爷爷习惯每天吃早餐时读报。
Ông nội có thói quen đọc báo mỗi khi ăn sáng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 读报
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “读报” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 读 (U+8BFB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
độc giả; độc thoại
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đọc. Chữ ĐỘC (读/讀) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thục (trao đổi, liên tục). Đọc sách là cuộc đối thoại vượt thời gian giữa người đọc với các bậc thánh hiền, đọc để thông tỏ đạo lý làm người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 閱讀 DUYỆT ĐỘC (đọc, đọc sách, việc đọc); 朗讀 LÃNG ĐỘC (đọc to, đọc diễn cảm, ngâm đọc thành tiếng); 讀書 ĐỘC THƯ (Đọc sách học hành); 讀者 ĐỘC GIẢ (Bạn đọc trân quý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 讀 (ĐỘC): đọc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (閱讀 DUYỆT ĐỘC (đọc, đọc sách, việc đọc); 朗讀 LÃNG ĐỘC (đọc to, đọc diễn cảm, ngâm đọc thành tiếng); 讀書 ĐỘC THƯ (Đọc sách học hành); 讀者 ĐỘC GIẢ (Bạn đọc trân quý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Độc (讀): đọc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 讀 (âm đọc ĐỘC): đọc. Từ vựng thường đàm: 閱讀 DUYỆT ĐỘC (đọc, đọc sách, việc đọc); 朗讀 LÃNG ĐỘC (đọc to, đọc diễn cảm, ngâm đọc thành tiếng); 讀書 ĐỘC THƯ (Đọc sách học hành); 讀者 ĐỘC GIẢ (Bạn đọc trân quý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 讀 (âm chuẩn ĐỘC): đọc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
đọc sách
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 讀 [U+8BFB · ĐỘC · dú]: đọc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “读报”