Tiếng Anh: eighteen, 18
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十八”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 十八 (THẬP BÁT) = 十 (THẬP: mười) + 八 (BÁT: tám) → mười tám, số 18. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "十八" đọc là shí (thanh 2) + bā (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mười tám, số 18
Phồn thể: 十八
Hán Việt: THẬP BÁT
Tiếng Anh: eighteen, 18
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “十八”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.
Tập viết
Dùng trong câu
他今年刚刚满十八岁,考上了理想的大学。
Năm nay cậu ấy vừa tròn mười tám tuổi, đã đỗ vào trường đại học mơ ước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 十八
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “十八” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 十 (U+5341) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mười. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 十 · 十 (Bộ THẬP) (2 nét) · Pinyin: shí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mười. Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẬP: mười; thường gặp trong ngữ cảnh: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 十 (THẬP): mười. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thập (十): mười.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 十 (âm đọc THẬP): mười. Từ vựng thường đàm: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 十 (âm chuẩn THẬP): mười.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẬP (十): mười; từ ghép thông dụng: 十分 THẬP PHÂN (vô cùng, rất, hết sức, mười phần); 十足 THẬP TÚC (mười phần, tràn đầy, đậm đặc hoàn toàn (100%)); 以一當十 DĨ NHẤT ĐƯƠNG THẬP (Một chọi mười); 十全十美 THẬP TOÀN THẬP MỸ (Mười phân vẹn mười).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 十 [U+5341 · THẬP · shí]: mười.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “十八”