Tiếng Anh: take medicine
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吃药”
Chữ CẬT (吃) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái để biểu ý và chữ KHẤT (乞 - cầu xin) ở bên phải để biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CẬT vốn mang nghĩa nói lắp, sau được dùng thay cho chữ KHIẾT (喫) chỉ hành động dùng miệng ăn uống, thưởng thức ẩm thực. Ngoài ra, chữ CẬT còn mở rộng sang nghĩa tiếp nhận hay chịu đựng các trạng thái trong cuộc sống.
Miệng KHẨU đặt ở bên ngoài, Ghép cùng chữ KHẤT thành lời hỏi ăn. CẬT là thưởng thức món ngon, Cơm no ấm bụng vuông tròn niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 吃药 (CẬT DƯỢC) = 吃 (CẬT: ăn) + 药 (DƯỢC: thuốc) → uống thuốc, dùng thuốc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "吃药" đọc là chī (thanh 1) + yào (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

uống thuốc, dùng thuốc
Phồn thể: 吃藥
Hán Việt: CẬT DƯỢC
Tiếng Anh: take medicine
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “吃药”
Chữ CẬT (吃) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái để biểu ý và chữ KHẤT (乞 - cầu xin) ở bên phải để biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CẬT vốn mang nghĩa nói lắp, sau được dùng thay cho chữ KHIẾT (喫) chỉ hành động dùng miệng ăn uống, thưởng thức ẩm thực. Ngoài ra, chữ CẬT còn mở rộng sang nghĩa tiếp nhận hay chịu đựng các trạng thái trong cuộc sống.
Miệng KHẨU đặt ở bên ngoài, Ghép cùng chữ KHẤT thành lời hỏi ăn. CẬT là thưởng thức món ngon, Cơm no ấm bụng vuông tròn niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
医生叮嘱他饭后半小时记得吃药。
Bác sĩ dặn anh ấy nhớ uống thuốc sau bữa ăn nửa tiếng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 吃药
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “吃药” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 吃 (U+5403) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khật khừ; khật khưỡng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ăn. Chữ CẬT (吃) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên trái để biểu ý và chữ KHẤT (乞 - cầu xin) ở bên phải để biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ CẬT vốn mang nghĩa nói lắp, sau được dùng thay cho chữ KHIẾT (喫) chỉ hành động dùng miệng ăn uống, thưởng thức ẩm thực. Ngoài ra, chữ CẬT còn mở rộng sang nghĩa tiếp nhận hay chịu đựng các trạng thái trong cuộc sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 好吃 HẢO CẬT (thơm ngon); 喫驚 CẬT KINH (kinh ngạc, giật mình); 喫虧 CẬT KHUY (chịu thiệt, chịu thiệt thòi); 小喫 TIỂU CẬT (món ăn vặt, đồ ăn nhẹ đặc sản phố phường); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 喫力 CẬT LỰC (vất vả, nhọc sức, tốn sức, khó nhọc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
cật dược (ăn uống)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 吃 (CẬT): ăn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (好吃 HẢO CẬT (thơm ngon); 喫驚 CẬT KINH (kinh ngạc, giật mình); 喫虧 CẬT KHUY (chịu thiệt, chịu thiệt thòi); 小喫 TIỂU CẬT (món ăn vặt, đồ ăn nhẹ đặc sản phố phường); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 喫力 CẬT LỰC (vất vả, nhọc sức, tốn sức, khó nhọc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cật (吃): ăn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 吃 (âm đọc CẬT): ăn. Từ vựng thường đàm: 好吃 HẢO CẬT (thơm ngon); 喫驚 CẬT KINH (kinh ngạc, giật mình); 喫虧 CẬT KHUY (chịu thiệt, chịu thiệt thòi); 小喫 TIỂU CẬT (món ăn vặt, đồ ăn nhẹ đặc sản phố phường); 喫苦 CẬT KHỔ (chịu khổ, chịu thương chịu khó, khổ cực); 喫力 CẬT LỰC (vất vả, nhọc sức, tốn sức, khó nhọc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 吃 (âm chuẩn CẬT): ăn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
ngạt hơi
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “吃药”