Chuyển đến nội dung chính
NGỮ PHÁP · HSK 6

Ngữ Pháp HSK 6: Văn Học Thuật

HSK 6 ít “công thức mới” hơn là kiểm soát sắc thái: câu rút gọn, thành ngữ, quan hệ logic dày. Luyện cùng kho 5.000 từ và đề thi thử phần đọc – viết.

Trọng điểm ngữ pháp HSK 6

  • Câu rút gọn và chủ ngữ dài
  • Thành ngữ làm trạng ngữ
  • Liên từ văn viết 然而 / 由此可见

12 mẫu câu HSK 6 (SSR)

HSK 6g-hsk6-01

Lỗi điển hình: Qua giới từ hóa đầu câu làm mất Chủ ngữ (通过……使…… / 在……中,令……)

HSK6 bìngjù biànxī: chéngfèn cánquē

Bẫy ngữ pháp chiếm tới 30% câu sai HSK 6: Đặt cụm giới từ ở cả hai vế khiến câu bị khuyết hoàn toàn chủ ngữ chính.

HSK 6g-hsk6-02

Lỗi: Chủ ngữ không khớp Vị ngữ | Động từ không khớp Tân ngữ | Định/Trạng ngữ cọc cạch

HSK6 bìngjù biànxī: dāpèi bùdàng

Xảy ra khi các thành phần ngữ pháp chính trong câu không tương thích về mặt ngữ nghĩa hoặc thói quen kết hợp cố định.

HSK 6g-hsk6-03

Quy tắc đa tầng định ngữ: Sở hữu → Số lượng → Động từ/Đoản ngữ → Tính từ → Danh từ

HSK6 bìngjù biànxī: yǔxù bùdàng

Xảy ra khi sắp xếp sai trật tự logic tự nhiên, trật tự các tầng trạng ngữ hoặc vị trí liên từ nối hai vế.

HSK 6g-hsk6-04

Lỗi ghép 2 từ cùng nghĩa kề sát nhau: 浑身 + 遍体 / 悬殊 + 很大 / 胜利 + 凯旋

HSK6 bìngjù biànxī: chéngfèn zhuìyú

Xuất hiện hai từ ngữ mang ý nghĩa hoàn toàn trùng lặp trong cùng một câu, gây ra lỗi thừa thãi văn phong.

HSK 6g-hsk6-05

Lỗi trộn lẫn 2 cấu trúc đồng nghĩa thành 1 câu quái thai: 本着……为原则 / 是由……决定的 kết hợp 是出于……

HSK6 bìngjù biànxī: jùshì záróu

Người viết muốn dùng cùng lúc hai cấu trúc biểu đạt tương đồng nhưng lại ghép đầu của cấu trúc này với đuôi của cấu trúc kia.

HSK 6g-hsk6-06

Lỗi: Phủ định kép lạm dụng phản vấn làm đảo lộn ý | Chống chỉ định đi kèm phủ định

HSK6 bìngjù biànxī: bù hé luóji

Ý nghĩa của câu bị mâu thuẫn về mặt logic đời sống hoặc dùng quá nhiều từ phủ định dẫn đến đảo ngược hoàn toàn ý tốt.

HSK 6g-hsk6-07

Vế 1 (Có 2 chiều lựa chọn: 能否 / 是否 / 好坏 / 高低), Vế 2 (Chỉ có 1 chiều tích cực / tiêu cực)

HSK6 bìngjù biànxī: liǎng miàn duì yí miàn

Vế trước đưa ra hai khả năng đối lập (được hay không, tốt hay xấu), nhưng vế sau lại chỉ đáp lại bằng một kết quả duy nhất.

HSK 6g-hsk6-08

1. A 之 B (tương đương 的) | 2. Động từ + 之 (đại từ ngôi 3) | 3. Giữa S-V | 4. Cụm cố định

wényán xūcí: “zhī”

Chữ 之 trong tiếng Trung hiện đại lưu giữ 4 chức năng văn ngôn trang trọng bậc nhất.

HSK 6g-hsk6-09

其 + Danh từ (của anh ấy/nó: 他的/它的) | 其中 / 其实 / 极其 / 莫名其妙

wényán xūcí: “qí”

Đóng vai trò là đại từ chỉ thị sở hữu (của nó, của họ) hoặc phó từ nhấn mạnh tính chất.

HSK 6g-hsk6-10

所 + Động từ + 的 (+ Danh từ) | 为……所…… (Câu bị động cổ)

wényán xūcí: “suǒ”

Đứng trước động từ để biến cụm vị ngữ thành cụm danh từ trừu tượng, hoặc kết hợp làm dấu hiệu câu bị động.

HSK 6g-hsk6-11

倘若 + Tình huống giả định, (Chủ ngữ) + 便 / 则 / 就 + Kết quả

shūmiàn jiǎshè liáncí: “tǎngruò / tǎngshǐ”

Liên từ giả thiết mang màu sắc văn học, triết lý cao cấp, tương đương với 如果 nhưng trang trọng hơn.

HSK 6g-hsk6-12

纵然 + Giả thiết gian lao cùng cực, S + 也 / 仍 / 亦 + Kiên cường bất khuất

shūmiàn ràngbù liáncí: “zòngrán / zòngshǐ”

Liên từ nhượng bộ giả định cao cấp hơn 即使 và 哪怕, thể hiện chí khí kiên định trước thử thách ngút ngàn.

Câu hỏi thường gặp

Ngữ pháp HSK 6 gồm những gì?

Cấp 6 tập trung văn viết học thuật & điển cố. FoxHSK liệt kê mẫu then chốt trên trang này và đủ bộ trong bách khoa ngữ pháp.

Học ngữ pháp HSK 6 có cần thuộc hết công thức không?

Nên nắm công thức cốt lõi rồi gắn với câu thật. Làm quiz và một đề thi thử HSK 6 hiệu quả hơn học thuộc danh sách.

Nên học ngữ pháp trước hay từ vựng HSK 6?

Song song: học 5.000 từ theo chủ đề, rồi cài vào các mẫu câu dưới đây. Hai trang đích được nối chéo để bạn chuyển nhanh.