Tiếng Anh: very good, very well
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “很好”
Chữ HẪN (很) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ XÍCH (彳) bên trái chỉ bước chân hành động và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh ngoái nhìn kiên định, mạnh mẽ. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự chỉ sự bướng bỉnh, quyết liệt không chịu lùi bước; về sau trong tiếng Hán hiện đại, chữ chuyển hóa thành phó từ chỉ mức độ rất cao (rất, lắm, vô cùng), xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày.
Bước đi bộ XÍCH (彳) đường dài, Ghép cùng chữ CẤN (艮) miệt mài chẳng ngơi. Chữ HẪN (很) nhấn mạnh ý lời, Rất hay, rất tốt rạng ngời niềm tin.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 很好 (NGẬN HẢO) = 很 (NGẬN: rất) + 好 (HẢO: tốt, ngon, đẹp) → rất tốt, rất hay, rất khỏe. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "很好" đọc là hěn (thanh 3) + hǎo (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

rất tốt, rất hay, rất khỏe
Phồn thể: 很好
Hán Việt: NGẬN HẢO
Tiếng Anh: very good, very well
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “很好”
Chữ HẪN (很) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ XÍCH (彳) bên trái chỉ bước chân hành động và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh ngoái nhìn kiên định, mạnh mẽ. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự chỉ sự bướng bỉnh, quyết liệt không chịu lùi bước; về sau trong tiếng Hán hiện đại, chữ chuyển hóa thành phó từ chỉ mức độ rất cao (rất, lắm, vô cùng), xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày.
Bước đi bộ XÍCH (彳) đường dài, Ghép cùng chữ CẤN (艮) miệt mài chẳng ngơi. Chữ HẪN (很) nhấn mạnh ý lời, Rất hay, rất tốt rạng ngời niềm tin.
Tập viết
Dùng trong câu
我最近身体很好,谢谢你的关心。
Dạo này sức khỏe của tôi rất tốt, cảm ơn sự quan tâm của bạn.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 很好
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ham, chuộng (cđ. háu).
“Háo vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Ham, chuộng.
“Háu (háo) vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Ăn cánh với nhau.
“Tôi xin mời cậu đi cao lâu, đi nhà thổ. Anh em ta cánh hẩu với (mấy) nhau, cậu nhé!.”
Từ “很好” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 很 (U+5F88) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rất. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 很 · 彳 (Bộ XÍCH) (9 nét) · Pinyin: hěn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rất. Chữ HẪN (很) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ XÍCH (彳) bên trái chỉ bước chân hành động và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh ngoái nhìn kiên định, mạnh mẽ. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự chỉ sự bướng bỉnh, quyết liệt không chịu lùi bước; về sau trong tiếng Hán hiện đại, chữ chuyển hóa thành phó từ chỉ mức độ rất cao (rất, lắm, vô cùng), xuất hiện thường xuyên trong giao tiếp hàng ngày. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 很好 NGẬN HẢO (Ngận hảo); 兇很 HUNG NGẬN (Hung ngận).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGẬN: rất; thường gặp trong ngữ cảnh: 很好 NGẬN HẢO (Ngận hảo); 兇很 HUNG NGẬN (Hung ngận).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 很 (NGẬN): rất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (很好 NGẬN HẢO (Ngận hảo); 兇很 HUNG NGẬN (Hung ngận)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngận (很): rất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 很 (âm đọc NGẬN): rất. Từ vựng thường đàm: 很好 NGẬN HẢO (Ngận hảo); 兇很 HUNG NGẬN (Hung ngận).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 很 (âm chuẩn NGẬN): rất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGẬN (很): rất; từ ghép thông dụng: 很好 NGẬN HẢO (Ngận hảo); 兇很 HUNG NGẬN (Hung ngận).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 很 [U+5F88 · NGẬN · hěn]: rất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “很好”