Tiếng Anh: travel, tour
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旅游”
Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH).
Bên trái PHƯƠNG cờ bay phấp phới, Bên phải đoàn người bước muôn nơi. Quân kỳ dẫn lối người xa xứ, LỮ hành khám phá khắp chân trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 旅游 (LỮ DU) = 旅 (LỮ: du lịch, lữ hành, khách đi xa) + 游 (DU: bơi lội dưới nước, du ngoạn, dạo chơi thong thả) → du lịch. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "旅游" đọc là lǚ (thanh 3) + yóu (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

du lịch
Phồn thể: 旅遊
Hán Việt: LỮ DU
Tiếng Anh: travel, tour
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “旅游”
Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH).
Bên trái PHƯƠNG cờ bay phấp phới, Bên phải đoàn người bước muôn nơi. Quân kỳ dẫn lối người xa xứ, LỮ hành khám phá khắp chân trời.
Tập viết
Dùng trong câu
我们打算去中国旅游。
Chúng tôi dự định đi Trung Quốc du lịch.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 旅游
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “旅游” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 旅 (U+65C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 旅 · 方 (Bộ PHƯƠNG) (10 nét) · Pinyin: lǚ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. Chữ LỮ (旅) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một lá cờ hiệu tung bay trong gió (gồm bộ PHƯƠNG 方 và nét phẩy ngang) cùng đoàn người nối bước đi theo dưới bóng cờ. Nghĩa gốc của chữ LỮ là đơn vị quân đội thời cổ gồm năm trăm binh sĩ cùng hành quân. Về sau, chữ mở rộng nghĩa chỉ người đi xa quê hương (LỮ KHÁCH) và những chuyến du lịch khám phá thế giới (LỮ HÀNH). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỮ: du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội; thường gặp trong ngữ cảnh: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 旅 (LỮ): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lữ (旅): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 旅 (âm đọc LỮ): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội. Từ vựng thường đàm: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 旅 (âm chuẩn LỮ): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỮ (旅): Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội; từ ghép thông dụng: 旅游 LỮ DU (du lịch); 旅團 LỮ ĐOÀN (Lữ đoàn); 旅行 LỮ HÀNH (Lữ hành); 旅客 LỮ KHÁCH (Lữ khách); 旅館 LỮ QUÁN (Lữ quán).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 旅 [U+65C5 · LỮ · lǚ]: Du lịch, lữ hành; khách đi xa; lữ đoàn quân đội.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “旅游”