Tiếng Anh: keep a dog, raise a dog
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “养狗”
Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức.
Trên đầu chữ DƯƠNG (羊) hiền hòa, Chân bước chữ GIỚI (介) chăm lo đêm ngày. Nuôi con phụng mẹ thảo ngay, Nhớ ghi chữ DƯỠNG (养) công dày biển sâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 养狗 (DƯỠNG CẨU) = 养 (DƯỠNG: nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng) + 狗 (CẨU: con chó) → nuôi chó. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "养狗" đọc là yǎng (thanh 3) + gǒu (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nuôi chó
Phồn thể: 養狗
Hán Việt: DƯỠNG CẨU
Tiếng Anh: keep a dog, raise a dog
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “养狗”
Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức.
Trên đầu chữ DƯƠNG (羊) hiền hòa, Chân bước chữ GIỚI (介) chăm lo đêm ngày. Nuôi con phụng mẹ thảo ngay, Nhớ ghi chữ DƯỠNG (养) công dày biển sâu.
Tập viết
Dùng trong câu
养狗能给家里带来很多欢声笑语。
Nuôi chó có thể đem lại nhiều tiếng cười vui vẻ cho gia đình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 养狗
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “养狗” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 养 (U+517B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. [Giản thể: 养 ⇄ Phồn thể: 養 · 丷 (Bộ BÁT) (9 nét) · Pinyin: yǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Chữ DƯỠNG (养, phồn thể 養) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Giáp cốt văn vẽ bàn tay cầm roi chăn dê (bộ DƯƠNG 羊), sang chữ phồn thể đổi thành bộ DƯƠNG (羊 - biểu âm kiêm chỉ thực phẩm bổ dưỡng) ở trên và bộ THỰC (食 - thức ăn) ở dưới. Dạng giản thể (养) giữ hình chữ DƯƠNG (羊) ở trên cùng các nét phẩy mác và sổ ở dưới, biểu thị việc chăm sóc, nuôi nấng con cái, phụng dưỡng cha mẹ và tu dưỡng đạo đức. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DƯỠNG: nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện; thường gặp trong ngữ cảnh: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 養 (DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dưỡng (養): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 養 (âm đọc DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện. Từ vựng thường đàm: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 養 (âm chuẩn DƯỠNG): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DƯỠNG (養): Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện; từ ghép thông dụng: 養成 DƯỠNG THÀNH (hình thành, rèn luyện (thói quen)); 培養 BỒI DƯỠNG (bồi dưỡng, đào tạo, nuôi cấy); 營養 DOANH DƯỠNG (dinh dưỡng, chất dinh dưỡng); 保養 BẢO DƯỠNG (bảo dưỡng, chăm sóc duy tu (máy móc, cơ thể)); 撫養 PHỦ DƯỠNG (nuôi dưỡng, nuôi nấng (con cái, trẻ nhỏ)); 教養 GIÁO DƯỠNG (giáo dưỡng, sự gia giáo lễ phép, tu dưỡng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 養 [U+517B · DƯỠNG · yǎng]: Nuôi dưỡng, chăm sóc, phụng dưỡng, rèn luyện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “养狗”