Chuyển đến nội dung chính
NGỮ PHÁP · HSK 5

Ngữ Pháp HSK 5: Câu Nghị Luận

HSK 5 chuyển sang nghị luận: quan hệ nhân quả phức, so sánh lựa chọn, thành ngữ đóng vai trò vị ngữ. Nên học mẫu câu cùng từ vựng 2.500 từ và luyện đề đọc dài.

Trọng điểm ngữ pháp HSK 5

  • 之所以…是因为
  • 与其…不如 / 宁可
  • Thành ngữ làm vị ngữ

12 mẫu câu HSK 5 (SSR)

HSK 5g-hsk5-01

Chủ ngữ + 宁可 + [Lựa chọn chịu thiệt/khổ], 也 + 不 / 要 + [Hành động kiên quyết]

xuǎnzé guānliàncí: “nìngkě... yě (bù)...”

Biểu thị sự cân nhắc giữa hai điều bất lợi, chấp nhận chọn điều khó khăn hơn để giữ vững nguyên tắc hoặc đạt mục đích.

HSK 5g-hsk5-02

与其 + [Phương án bị từ bỏ], 不如 / 宁可 + [Phương án được lựa chọn tối ưu]

juézé guānliàncí: “yǔqí... bùrú...”

So sánh hai hành động hoặc giải pháp, sau đó khẳng định chọn phương án thứ hai (vế sau) là khôn ngoan và tốt hơn.

HSK 5g-hsk5-03

哪怕 + Tình huống giả định xấu nhất / Cái giá đắt nhất, S + 也 + Kiên quyết thực hiện

jíxiàn jiǎshè guānliàncí: “nǎpà... yě...”

Đưa ra một giả định mang tính thử thách cực hạn hoặc cái giá phải trả lớn nhất, khẳng định ý chí không hề lay chuyển.

HSK 5g-hsk5-04

凡是 + Đối tượng / Phạm vi quy định, (Chủ ngữ) + 都 / 总 + Kết luận phổ quát

quánchēng pànduàn jiégòu: “fánshì... dōu...”

Dùng trong văn phong trang trọng, bao hàm tất cả mọi cá thể trong một phạm vi xác định mà không có ngoại lệ.

HSK 5g-hsk5-05

Vế 1 (Tình huống A đã thế), 何况 + Vế 2 (Tình huống B càng rõ ràng hơn) / 呢?

dìjìn guānliàncí: “hékuàng / kuàngqiě”

Dùng để bổ sung thêm một lí do hiển nhiên, khẳng định mức độ của sự việc sau càng không cần phải bàn cãi.

HSK 5g-hsk5-06

幸亏 + Hành động / Sự việc kịp thời, 不然 / 要不然 + Hậu quả xấu | 多亏 (动词/副词) + Người / Sự giúp đỡ

fùcí biànxī: “xìngkuī” yǔ “duōkuī”

Biểu thị nhờ có sự việc thuận lợi hoặc sự giúp đỡ của ai đó mà tránh được một hậu quả tồi tệ.

HSK 5g-hsk5-07

Sự việc bế tắc / lằng nhằng, S + 索性 + Hành động dứt khoát giải quyết dứt điểm

yǔqì fùcí: “suǒxìng”

Biểu thị khi sự việc rơi vào bế tắc hoặc phức tạp thì đưa ra một quyết định dứt khoát, đi thẳng đến bước cuối cùng.

HSK 5g-hsk5-08

Nguyên nhân thực tế, 难怪 / 怪不得 + Hiện tượng đã thấy trước đó

yǔqì fùcí: “nánguài / guàibude”

Dùng khi người nói chợt vỡ lẽ ra nguyên nhân thực sự đằng sau một hiện tượng lạ (chẳng trách, hèn chi).

HSK 5g-hsk5-09

Hành động 1, 进而 + Hành động bước tiếp theo | Điều kiện / Phương pháp, 从而 + Kết quả tất yếu

liáncí biànxī: “jìn'ér” yǔ “cóng'ér”

进而 biểu thị hành động phát triển thêm một bước sâu hơn; 从而 biểu thị mối quan hệ nhân quả (từ đó mang lại kết quả/mục đích).

HSK 5g-hsk5-10

鉴于 + Tình hình thực tế / Lý do khách quan, Chủ ngữ + Quyết định / Biện pháp

shūmiàn jiècí: “jiànyú”

Dùng trong văn phong trang trọng, công văn để nêu lý do, hoàn cảnh làm tiền đề đưa ra quyết sách.

HSK 5g-hsk5-11

凭 / 凭借 + Năng lực / Chứng từ / Kinh nghiệm + Động từ

jiècí: “píng / píngjiè”

Biểu thị công cụ, điều kiện, bằng cấp hoặc sức mạnh làm chỗ dựa để thực hiện hành động.

HSK 5g-hsk5-12

Chủ ngữ + 固然 + [Thừa nhận sự thật A], 但是 / 可是 + [Trọng tâm chuyển ngoặt B]

ràngbù guānliàncí: “gùrán... dànshì/kěshì...”

Biểu thị sự thừa nhận một sự thật hiển nhiên ở vế 1 trước, sau đó chuyển ngoặt nhấn mạnh luận điểm quan trọng hơn ở vế 2.

Câu hỏi thường gặp

Ngữ pháp HSK 5 gồm những gì?

Cấp 5 tập trung thành ngữ & câu nghị luận. FoxHSK liệt kê mẫu then chốt trên trang này và đủ bộ trong bách khoa ngữ pháp.

Học ngữ pháp HSK 5 có cần thuộc hết công thức không?

Nên nắm công thức cốt lõi rồi gắn với câu thật. Làm quiz và một đề thi thử HSK 5 hiệu quả hơn học thuộc danh sách.

Nên học ngữ pháp trước hay từ vựng HSK 5?

Song song: học 2.500 từ theo chủ đề, rồi cài vào các mẫu câu dưới đây. Hai trang đích được nối chéo để bạn chuyển nhanh.