Chủ ngữ + 宁可 + [Lựa chọn chịu thiệt/khổ], 也 + 不 / 要 + [Hành động kiên quyết]
xuǎnzé guānliàncí: “nìngkě... yě (bù)...”
Biểu thị sự cân nhắc giữa hai điều bất lợi, chấp nhận chọn điều khó khăn hơn để giữ vững nguyên tắc hoặc đạt mục đích.
HSK 5 chuyển sang nghị luận: quan hệ nhân quả phức, so sánh lựa chọn, thành ngữ đóng vai trò vị ngữ. Nên học mẫu câu cùng từ vựng 2.500 từ và luyện đề đọc dài.
xuǎnzé guānliàncí: “nìngkě... yě (bù)...”
Biểu thị sự cân nhắc giữa hai điều bất lợi, chấp nhận chọn điều khó khăn hơn để giữ vững nguyên tắc hoặc đạt mục đích.
juézé guānliàncí: “yǔqí... bùrú...”
So sánh hai hành động hoặc giải pháp, sau đó khẳng định chọn phương án thứ hai (vế sau) là khôn ngoan và tốt hơn.
jíxiàn jiǎshè guānliàncí: “nǎpà... yě...”
Đưa ra một giả định mang tính thử thách cực hạn hoặc cái giá phải trả lớn nhất, khẳng định ý chí không hề lay chuyển.
quánchēng pànduàn jiégòu: “fánshì... dōu...”
Dùng trong văn phong trang trọng, bao hàm tất cả mọi cá thể trong một phạm vi xác định mà không có ngoại lệ.
dìjìn guānliàncí: “hékuàng / kuàngqiě”
Dùng để bổ sung thêm một lí do hiển nhiên, khẳng định mức độ của sự việc sau càng không cần phải bàn cãi.
fùcí biànxī: “xìngkuī” yǔ “duōkuī”
Biểu thị nhờ có sự việc thuận lợi hoặc sự giúp đỡ của ai đó mà tránh được một hậu quả tồi tệ.
yǔqì fùcí: “suǒxìng”
Biểu thị khi sự việc rơi vào bế tắc hoặc phức tạp thì đưa ra một quyết định dứt khoát, đi thẳng đến bước cuối cùng.
yǔqì fùcí: “nánguài / guàibude”
Dùng khi người nói chợt vỡ lẽ ra nguyên nhân thực sự đằng sau một hiện tượng lạ (chẳng trách, hèn chi).
liáncí biànxī: “jìn'ér” yǔ “cóng'ér”
进而 biểu thị hành động phát triển thêm một bước sâu hơn; 从而 biểu thị mối quan hệ nhân quả (từ đó mang lại kết quả/mục đích).
shūmiàn jiècí: “jiànyú”
Dùng trong văn phong trang trọng, công văn để nêu lý do, hoàn cảnh làm tiền đề đưa ra quyết sách.
jiècí: “píng / píngjiè”
Biểu thị công cụ, điều kiện, bằng cấp hoặc sức mạnh làm chỗ dựa để thực hiện hành động.
ràngbù guānliàncí: “gùrán... dànshì/kěshì...”
Biểu thị sự thừa nhận một sự thật hiển nhiên ở vế 1 trước, sau đó chuyển ngoặt nhấn mạnh luận điểm quan trọng hơn ở vế 2.
Cấp 5 tập trung thành ngữ & câu nghị luận. FoxHSK liệt kê mẫu then chốt trên trang này và đủ bộ trong bách khoa ngữ pháp.
Nên nắm công thức cốt lõi rồi gắn với câu thật. Làm quiz và một đề thi thử HSK 5 hiệu quả hơn học thuộc danh sách.
Song song: học 2.500 từ theo chủ đề, rồi cài vào các mẫu câu dưới đây. Hai trang đích được nối chéo để bạn chuyển nhanh.