Tiếng Anh: listen, hear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “听”
Chữ THÍNH phồn thể (聽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, có cấu trúc thâm thúy bậc nhất: dùng tai (耳) làm vua (王), mười con mắt (十目) chăm chú và một con tim (一心) trọn vẹn để lắng nghe. Chữ giản thể (听) mượn Khẩu và Cân để cân nhắc lời nói.
Miệng kề tai gõ rìu cân Lắng nghe thấu suốt muôn phần chân tâm. Bên KHẨU (口) bộ CÂN (斤) tỏ tường, Chữ THÍNH (听) lắng nghe bốn phương thuận hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 听 có âm Hán Việt là THÍNH (nghe). Mở miệng KHẨU (口) bên cạnh cây cân CÂN (斤), lắng nghe cẩn trọng từng lời nói để cân nhắc đúng sai! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

nghe
Phồn thể: 聽
Hán Việt: THÍNH
Tiếng Anh: listen, hear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “听”
Chữ THÍNH phồn thể (聽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, có cấu trúc thâm thúy bậc nhất: dùng tai (耳) làm vua (王), mười con mắt (十目) chăm chú và một con tim (一心) trọn vẹn để lắng nghe. Chữ giản thể (听) mượn Khẩu và Cân để cân nhắc lời nói.
Miệng kề tai gõ rìu cân Lắng nghe thấu suốt muôn phần chân tâm. Bên KHẨU (口) bộ CÂN (斤) tỏ tường, Chữ THÍNH (听) lắng nghe bốn phương thuận hòa.
Tập viết
Dùng trong câu
我喜欢听音乐。
Tôi thích nghe nhạc.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 听
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “听” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 听 (U+542C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rất thính tai
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nghe. Chữ THÍNH phồn thể (聽) là chữ hình thanh kiêm hội ý, có cấu trúc thâm thúy bậc nhất: dùng tai (耳) làm vua (王), mười con mắt (十目) chăm chú và một con tim (一心) trọn vẹn để lắng nghe. Chữ giản thể (听) mượn Khẩu và Cân để cân nhắc lời nói. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打听 ĐẢ THÍNH (dò hỏi, thăm dò, hỏi thăm); 傾聽 KHUYNH THÍNH (lắng nghe, chăm chú lắng nghe (ý kiến, tâm tư)); 聽見 THÍNH KIẾN (Nghe thấy rõ ràng); 道聽途說 ĐẠO THÍNH ĐỒ THUYẾT (Nghe hóng ngoài đường rồi đồn thổi bừa bãi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÍNH: nghe; thường gặp trong ngữ cảnh: 打听 ĐẢ THÍNH (dò hỏi, thăm dò, hỏi thăm); 傾聽 KHUYNH THÍNH (lắng nghe, chăm chú lắng nghe (ý kiến, tâm tư)); 聽見 THÍNH KIẾN (Nghe thấy rõ ràng); 道聽途說 ĐẠO THÍNH ĐỒ THUYẾT (Nghe hóng ngoài đường rồi đồn thổi bừa bãi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 聽 (THÍNH): nghe. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打听 ĐẢ THÍNH (dò hỏi, thăm dò, hỏi thăm); 傾聽 KHUYNH THÍNH (lắng nghe, chăm chú lắng nghe (ý kiến, tâm tư)); 聽見 THÍNH KIẾN (Nghe thấy rõ ràng); 道聽途說 ĐẠO THÍNH ĐỒ THUYẾT (Nghe hóng ngoài đường rồi đồn thổi bừa bãi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thính (聽): nghe.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 聽 (âm đọc THÍNH): nghe. Từ vựng thường đàm: 打听 ĐẢ THÍNH (dò hỏi, thăm dò, hỏi thăm); 傾聽 KHUYNH THÍNH (lắng nghe, chăm chú lắng nghe (ý kiến, tâm tư)); 聽見 THÍNH KIẾN (Nghe thấy rõ ràng); 道聽途說 ĐẠO THÍNH ĐỒ THUYẾT (Nghe hóng ngoài đường rồi đồn thổi bừa bãi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 聽 (âm chuẩn THÍNH): nghe.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
xúng xính
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 聽 [U+542C · THÍNH · tīng]: nghe.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “听”