Chủ ngữ + 是 + [Thời gian / Địa điểm / Phương thức / Mục đích] + Động từ + 的
qiángdiàojù: “shì... de” jiégòu
Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức hoặc người thực hiện của một hành động ĐÃ XẢY RA.
HSK 4 đòi hỏi câu phức và lập luận ngắn. Các mẫu 不但/而且, 无论 / 不管, 即使/也 xuất hiện dày trong đọc hiểu và phần viết sắp xếp câu.
qiángdiàojù: “shì... de” jiégòu
Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức hoặc người thực hiện của một hành động ĐÃ XẢY RA.
“shì... de” jù de fǒudìng xíngshì
Dùng để phủ định chi tiết thời gian, địa điểm, cách thức thực hiện của một hành động đã xảy ra.
qiángdiào jiégòu: “lián... yě/dōu...”
Dùng để nhấn mạnh một trường hợp đặc biệt, cực đoan để làm nổi bật tính chất phổ quát của sự việc.
ràngbù guānliàncí: “jǐnguǎn... dànshì/háishì...”
Biểu thị sự nhượng bộ, thừa nhận một sự thật ở vế trước nhưng kết quả ở vế sau không bị ảnh hưởng.
wútiáojiàn guānliàncí: “wúlùn/bùguǎn... dōu/yě...”
Biểu thị trong bất kỳ điều kiện hay hoàn cảnh nào thì kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi.
dìjìn guānliàncí: “bùjǐn... érqiě/hái/yě...”
Biểu thị ý nghĩa tầng sau phát triển sâu hơn hoặc mở rộng hơn tầng nghĩa trước.
jiǎshè ràngbù guānliàncí: “jíshǐ... yě...”
Đưa ra một giả thiết mang tính cực đoan hoặc khó khăn, khẳng định kết quả ở vế sau vẫn kiên định.
yīnguǒ tuīlùn guānliàncí: “jìrán... jiù/nàjiù...”
Dựa vào một sự việc hoặc tiền đề đã trở thành hiện thực để đưa ra suy luận, đề xuất hoặc hành động tương ứng.
tiáojiànjù biànxī: “zhǐyào... jiù...” yǔ “zhǐyǒu... cái...”
Phân biệt giữa điều kiện đầy đủ (chỉ cần có A là đủ có B) và điều kiện duy nhất, ắt có (bắt buộc phải có A, nếu không có A thì tuyệt đối không có B).
fùcí biànxī: “chàbuduō” yǔ “jīhū”
Cả hai đều có nghĩa là 'gần như, suýt nữa', nhưng 差不多 có thể kiêm làm tính từ và đứng trực tiếp trước con số.
fùcí biànxī: “jiūjìng” yǔ “dàodǐ”
Dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh ngữ khí truy vấn nguyên nhân, sự thật (rốt cuộc, rốt cục).
shíjiāncí biànxī: “gānggāng” yǔ “gāngcái”
刚才 là danh từ chỉ thời gian (vừa nãy, cách đây vài phút); 刚刚 là phó từ chỉ hành động vừa mới xảy ra theo cảm nhận của người nói.
Cấp 4 tập trung liên từ logic & câu phức. FoxHSK liệt kê mẫu then chốt trên trang này và đủ bộ trong bách khoa ngữ pháp.
Nên nắm công thức cốt lõi rồi gắn với câu thật. Làm quiz và một đề thi thử HSK 4 hiệu quả hơn học thuộc danh sách.
Song song: học 1.200 từ theo chủ đề, rồi cài vào các mẫu câu dưới đây. Hai trang đích được nối chéo để bạn chuyển nhanh.