Chuyển đến nội dung chính
NGỮ PHÁP · HSK 4

Ngữ Pháp HSK 4: Câu Phức

HSK 4 đòi hỏi câu phức và lập luận ngắn. Các mẫu 不但/而且, 无论 / 不管, 即使/也 xuất hiện dày trong đọc hiểu và phần viết sắp xếp câu.

Trọng điểm ngữ pháp HSK 4

  • Liên từ tăng tiến và điều kiện
  • Bổ ngữ khả năng 得/不
  • Câu nhấn mạnh 是…的

12 mẫu câu HSK 4 (SSR)

HSK 4g-hsk4-01

Chủ ngữ + 是 + [Thời gian / Địa điểm / Phương thức / Mục đích] + Động từ + 的

qiángdiàojù: “shì... de” jiégòu

Dùng để nhấn mạnh thời gian, địa điểm, phương thức hoặc người thực hiện của một hành động ĐÃ XẢY RA.

HSK 4g-hsk4-02

Chủ ngữ + 不是 + [Thời gian / Địa điểm / Phương thức] + Động từ + 的

“shì... de” jù de fǒudìng xíngshì

Dùng để phủ định chi tiết thời gian, địa điểm, cách thức thực hiện của một hành động đã xảy ra.

HSK 4g-hsk4-03

Chủ ngữ + 连 + Tân ngữ/Thành phần nhấn mạnh + 也/都 + Vị ngữ

qiángdiào jiégòu: “lián... yě/dōu...”

Dùng để nhấn mạnh một trường hợp đặc biệt, cực đoan để làm nổi bật tính chất phổ quát của sự việc.

HSK 4g-hsk4-04

尽管 + Mệnh đề 1 (Thực tế), 但是/可是/还是 + Mệnh đề 2 (Kết quả)

ràngbù guānliàncí: “jǐnguǎn... dànshì/háishì...”

Biểu thị sự nhượng bộ, thừa nhận một sự thật ở vế trước nhưng kết quả ở vế sau không bị ảnh hưởng.

HSK 4g-hsk4-05

无论 / 不管 + [Từ nghi vấn / Cặp lựa chọn A 还是 B / Khẳng định + Phủ định] + 都 / 也 + Kết quả

wútiáojiàn guānliàncí: “wúlùn/bùguǎn... dōu/yě...”

Biểu thị trong bất kỳ điều kiện hay hoàn cảnh nào thì kết quả ở vế sau vẫn không thay đổi.

HSK 4g-hsk4-06

1 Chủ ngữ: S + 不仅……,而且…… | 2 Chủ ngữ khác nhau: 不仅 + S1……,S2 也……

dìjìn guānliàncí: “bùjǐn... érqiě/hái/yě...”

Biểu thị ý nghĩa tầng sau phát triển sâu hơn hoặc mở rộng hơn tầng nghĩa trước.

HSK 4g-hsk4-07

即使 + Giả thiết cực đoan, Chủ ngữ + 也 + Kết quả không đổi

jiǎshè ràngbù guānliàncí: “jíshǐ... yě...”

Đưa ra một giả thiết mang tính cực đoan hoặc khó khăn, khẳng định kết quả ở vế sau vẫn kiên định.

HSK 4g-hsk4-08

既然 + Tiền đề / Sự thật đã rõ ràng, (thì) Chủ ngữ + 就 / 那就 + Kết luận / Lời khuyên

yīnguǒ tuīlùn guānliàncí: “jìrán... jiù/nàjiù...”

Dựa vào một sự việc hoặc tiền đề đã trở thành hiện thực để đưa ra suy luận, đề xuất hoặc hành động tương ứng.

HSK 4g-hsk4-09

Điều kiện đủ: 只要 A 就 B (Chỉ cần A là B) | Điều kiện duy nhất: 只有 A 才 B (Chỉ có A mới B)

tiáojiànjù biànxī: “zhǐyào... jiù...” yǔ “zhǐyǒu... cái...”

Phân biệt giữa điều kiện đầy đủ (chỉ cần có A là đủ có B) và điều kiện duy nhất, ắt có (bắt buộc phải có A, nếu không có A thì tuyệt đối không có B).

HSK 4g-hsk4-10

差不多 + Con số / Tính từ / Vị ngữ | 几乎 + Động từ / Tính từ

fùcí biànxī: “chàbuduō” yǔ “jīhū”

Cả hai đều có nghĩa là 'gần như, suýt nữa', nhưng 差不多 có thể kiêm làm tính từ và đứng trực tiếp trước con số.

HSK 4g-hsk4-11

Chủ ngữ + 究竟 / 到底 + [Từ nghi vấn / Câu hỏi chính phản] ?

fùcí biànxī: “jiūjìng” yǔ “dàodǐ”

Dùng trong câu hỏi để nhấn mạnh ngữ khí truy vấn nguyên nhân, sự thật (rốt cuộc, rốt cục).

HSK 4g-hsk4-12

刚才 (Danh từ thời gian): Đứng trước hoặc sau S | 刚刚/刚 (Phó từ): Đứng sau S, trước V

shíjiāncí biànxī: “gānggāng” yǔ “gāngcái”

刚才 là danh từ chỉ thời gian (vừa nãy, cách đây vài phút); 刚刚 là phó từ chỉ hành động vừa mới xảy ra theo cảm nhận của người nói.

Câu hỏi thường gặp

Ngữ pháp HSK 4 gồm những gì?

Cấp 4 tập trung liên từ logic & câu phức. FoxHSK liệt kê mẫu then chốt trên trang này và đủ bộ trong bách khoa ngữ pháp.

Học ngữ pháp HSK 4 có cần thuộc hết công thức không?

Nên nắm công thức cốt lõi rồi gắn với câu thật. Làm quiz và một đề thi thử HSK 4 hiệu quả hơn học thuộc danh sách.

Nên học ngữ pháp trước hay từ vựng HSK 4?

Song song: học 1.200 từ theo chủ đề, rồi cài vào các mẫu câu dưới đây. Hai trang đích được nối chéo để bạn chuyển nhanh.