Tiếng Anh: to sing, to sing a song
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “唱歌”
Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.
Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 唱歌 (XƯỚNG CA) = 唱 (XƯỚNG: cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai) + 歌 (CA: khúc ca, bài hát, ngâm nga ngân nga giai điệu ngọt ngào) → hát, ca hát. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "唱歌" đọc là chàng (thanh 4) + gē (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hát, ca hát
Phồn thể: 唱歌
Hán Việt: XƯỚNG CA
Tiếng Anh: to sing, to sing a song
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “唱歌”
Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe.
Miệng vang tiếng hát hân hoan Đón hai vầng nhật chói chang sáng ngời. Bên KHẨU (口) chữ XƯƠNG (昌) vang lừng, Chữ XƯỚNG (唱) khúc hát tưng bừng niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
我非常喜欢唱歌。
Tôi rất thích hát.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 唱歌
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “唱歌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 唱 (U+5531) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 唱 · 口 (Bộ KHẨU) (11 nét) · Pinyin: chàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai. Chữ XƯỚNG (唱) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Khẩu (口) và chữ Xương (昌 - hai mặt trời rực rỡ). Tiếng hát vang lên làm bừng sáng không gian như ánh thái dương, xua tan mọi u ám u sầu trong lòng người nghe. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 合唱 HỢP XƯỚNG (Hát đồng ca hòa giọng); 歌唱家 CA XƯỚNG GIA (Nghệ sĩ ca sĩ chuyên nghiệp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XƯỚNG: cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai; thường gặp trong ngữ cảnh: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 合唱 HỢP XƯỚNG (Hát đồng ca hòa giọng); 歌唱家 CA XƯỚNG GIA (Nghệ sĩ ca sĩ chuyên nghiệp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 唱 (XƯỚNG): Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 合唱 HỢP XƯỚNG (Hát đồng ca hòa giọng); 歌唱家 CA XƯỚNG GIA (Nghệ sĩ ca sĩ chuyên nghiệp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xướng (唱): Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 唱 (âm đọc XƯỚNG): Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai. Từ vựng thường đàm: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 合唱 HỢP XƯỚNG (Hát đồng ca hòa giọng); 歌唱家 CA XƯỚNG GIA (Nghệ sĩ ca sĩ chuyên nghiệp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 唱 (âm chuẩn XƯỚNG): Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XƯỚNG (唱): Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai; từ ghép thông dụng: 唱歌 XƯỚNG CA (hát, ca hát); 合唱 HỢP XƯỚNG (Hát đồng ca hòa giọng); 歌唱家 CA XƯỚNG GIA (Nghệ sĩ ca sĩ chuyên nghiệp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 唱 [U+5531 · XƯỚNG · chàng]: Cất tiếng hát, xướng ca, rạng rỡ lời ca như ánh nắng ban mai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “唱歌”