Tiếng Anh: sincerely and honestly, with all one's heart, wholehearted
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诚心诚意”
Chữ THÀNH (诚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thành (成 - thành tựu). Lời nói đi đôi với việc làm, nói ra lời nào là thành tựu chân thực lời ấy, không ba hoa dối trá. Đó là gốc rễ của chữ Thành trong đối nhân xử thế.
Nói ra lời tựa vàng son Lòng thành kiến tạo vuông tròn tương lai. Lời NGÔN (讠) đi với chữ THÀNH (成), Chữ THÀNH (诚) tín nghĩa trọn vành niềm tin.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 诚心诚意 [THÀNH TÂM THÀNH Ý] gồm 诚 (THÀNH) + 心 (TÂM) + 诚 (THÀNH) + 意 (Ý) → nghĩa tiếng Việt: "chân tâm thành ý, thành tâm thành ý, hết lòng thật dạ". 🦊
Phát âm "诚心诚意" [chéngxīnchéngyì — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

chân tâm thành ý, thành tâm thành ý, hết lòng thật dạ
Phồn thể: 誠心誠意
Hán Việt: THÀNH TÂM THÀNH Ý
Tiếng Anh: sincerely and honestly, with all one's heart, wholehearted
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诚心诚意”
Chữ THÀNH (诚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thành (成 - thành tựu). Lời nói đi đôi với việc làm, nói ra lời nào là thành tựu chân thực lời ấy, không ba hoa dối trá. Đó là gốc rễ của chữ Thành trong đối nhân xử thế.
Nói ra lời tựa vàng son Lòng thành kiến tạo vuông tròn tương lai. Lời NGÔN (讠) đi với chữ THÀNH (成), Chữ THÀNH (诚) tín nghĩa trọn vành niềm tin.
Tập viết
Dùng trong câu
中国科学家诚心诚意推动国际开放科学合作,愿同全球各国学者共同应对气候变化与全球公共卫生重大挑战。
Các nhà khoa học Trung Quốc chân tâm thành ý thành tâm thành ý thúc đẩy hợp tác khoa học mở quốc tế, sẵn sàng cùng các học giả các nước trên toàn cầu chung tay ứng phó với các thách thức trọng đại về y tế công cộng toàn cầu và biến đổi khí hậu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 诚心诚意
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “诚心诚意” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 诚 (U+8BDA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. [Giản thể: 诚 ⇄ Phồn thể: 誠 · 讠 (Bộ NGÔN) (8 nét) · Pinyin: chéngxīnchéngyì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. Chữ THÀNH (诚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thành (成 - thành tựu). Lời nói đi đôi với việc làm, nói ra lời nào là thành tựu chân thực lời ấy, không ba hoa dối trá. Đó là gốc rễ của chữ Thành trong đối nhân xử thế. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÀNH: chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối; thường gặp trong ngữ cảnh: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 誠 (THÀNH): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thành (誠): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 誠 (âm đọc THÀNH): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. Từ vựng thường đàm: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 誠 (âm chuẩn THÀNH): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÀNH (誠): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối; từ ghép thông dụng: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 誠 [U+8BDA · THÀNH · chéngxīnchéngyì]: Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “诚心诚意”