Tiếng Anh: balloon, aerostat
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “气球”
Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian.
Hạt gạo nuôi thân dưỡng thể hài, Luồng hơi bốc nhẹ chuyển muôn nơi. Âm Dương giao thái tràn sinh khí, Nuôi dưỡng càn khôn rạng cõi đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “气球”
💡 气球 (KHÍ CẦU) = 气 (KHÍ: không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật) + 球 (CẦU: quả bóng, quả cầu, hình cầu) → khí cầu, quả bóng bay. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

khí cầu, quả bóng bay; khí cầu thám không
Phồn thể: 氣球
Hán Việt: KHÍ CẦU
Tiếng Anh: balloon, aerostat
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “气球”
Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian.
Hạt gạo nuôi thân dưỡng thể hài, Luồng hơi bốc nhẹ chuyển muôn nơi. Âm Dương giao thái tràn sinh khí, Nuôi dưỡng càn khôn rạng cõi đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “气球”
Dùng trong câu
国家高空大气探测中心成功释放了新一代高空气象探测气球,精确采集到了平流层高空环境气象数据。
Trung tâm Quan trắc Khí quyển Tầng cao Quốc gia đã thả thành công quả bóng bay khí cầu thám trắc khí tượng tầng cao thế hệ mới, thu thập chuẩn xác số liệu khí tượng môi trường tầng cao trong tầng bình lưu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 气球
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “气球” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 气 (U+6C14) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử. [Giản thể: 气 ⇄ Phồn thể: 氣 · 气 (Bộ KHÍ) (4 nét) · Pinyin: qìqiú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử. Chữ KHÍ (气) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Khí (phồn thể 氣) thuộc bộ Mễ (米 - hạt gạo) và chữ Khí (气 - hơi thở). Khí là sự hanh Thái, tượng trưng cho Âm Dương giao hòa trong trời đất làm cho vạn vật cùng hô hấp sinh sôi. Con người sống được nhờ hít thở nguyên khí trời đất và ăn hạt gạo mễ để nuôi dưỡng thể hài. Bậc tu thân còn phải dưỡng "Hạo nhiên chi khí" - khí phách hiên ngang chính trực không khuất phục trước tà gian. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 力氣 LỰC KHÍ (sức lực, sức mạnh); 脾氣 TỲ KHÍ (tính khí, tính tình, cáu gắt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHÍ: không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử; thường gặp trong ngữ cảnh: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 力氣 LỰC KHÍ (sức lực, sức mạnh); 脾氣 TỲ KHÍ (tính khí, tính tình, cáu gắt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 氣 (KHÍ): Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 力氣 LỰC KHÍ (sức lực, sức mạnh); 脾氣 TỲ KHÍ (tính khí, tính tình, cáu gắt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khí (氣): Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 氣 (âm đọc KHÍ): Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử. Từ vựng thường đàm: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 力氣 LỰC KHÍ (sức lực, sức mạnh); 脾氣 TỲ KHÍ (tính khí, tính tình, cáu gắt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 氣 (âm chuẩn KHÍ): Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHÍ (氣): Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử; từ ghép thông dụng: 不客氣 BẤT KHÁCH KHÍ (không có chi, đừng khách sáo); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 生氣 SINH KHÍ (tức giận, giận dữ, nổi giận); 空氣 KHÔNG KHÍ (không khí); 力氣 LỰC KHÍ (sức lực, sức mạnh); 脾氣 TỲ KHÍ (tính khí, tính tình, cáu gắt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 氣 [U+6C14 · KHÍ · qìqiú]: Không khí, sinh khí, hơi thở nuôi dưỡng vạn vật; khí tiết người quân tử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “气球”