Tiếng Anh: to beg, to implore, to plead, to entreat
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “哀求”
Chữ AI (哀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 悲哀 (BI AI: bi ai, đau buồn, xót thương).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 哀求 (AI CẦU) = 哀 (AI: buồn bã, thương tiếc, đáng thương) + 求 (CẦU: tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng) → cầu xin, van xin, van lơn khẩn nài. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

cầu xin, van xin, van lơn khẩn nài
Phồn thể: 哀求
Hán Việt: AI CẦU
Tiếng Anh: to beg, to implore, to plead, to entreat
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “哀求”
Chữ AI (哀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 悲哀 (BI AI: bi ai, đau buồn, xót thương).
Tập viết
Dùng trong câu
面对法律的公正判决与铁证如山的罪证,不法分子再怎么苦苦哀求也难逃国家法律的严惩。
Đứng trước phán quyết công minh của pháp luật cùng chứng cứ tội lỗi vững như bàn thạch, kẻ phạm pháp dẫu có van xin cầu xin khẩn nài tha thiết đến đâu cũng khó tránh khỏi sự trừng phạt nghiêm khắc của luật pháp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 哀求
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “哀求” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 哀 (U+54C0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 哀 · 亠 (Bộ ĐẦU) (9 nét) · Pinyin: āiqiú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc. Chữ AI (哀): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 悲哀 (BI AI: bi ai, đau buồn, xót thương). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc AI: buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc; thường gặp trong ngữ cảnh: 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 哀 (AI): buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ai (哀): buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 哀 (âm đọc AI): buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc. Từ vựng thường đàm: 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 哀 (âm chuẩn AI): buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc AI (哀): buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc; từ ghép thông dụng: 悲哀 BI AI (bi ai, đau buồn, xót thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 哀 [U+54C0 · AI · āiqiú]: buồn bã, thương tiếc, đáng thương; đáng tiếc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “哀求”