Tiếng Anh: stable, quiet, settled, to stabilize
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安定”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 安定 (AN ĐỊNH) = 安 (AN: bình an, yên ổn, an nhiên tự tại) + 定 (ĐỊNH: ổn định, quyết định, cố định) → ổn định, yên ổn bình an. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

ổn định, yên ổn bình an; làm cho yên ổn
Phồn thể: 安定
Hán Việt: AN ĐỊNH
Tiếng Anh: stable, quiet, settled, to stabilize
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安定”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Tập viết
Dùng trong câu
国家科技实力的全面跃升为维护国家长治久安与人民安居乐业提供了最坚实强大的安全基石与安定环境。
Sức mạnh khoa học công nghệ quốc gia nhảy vọt toàn diện đã mang lại nền tảng an ninh vững mạnh kiên cố nhất và môi trường ổn định yên ổn cho việc duy trì đất nước thái bình thịnh trị lâu dài và nhân dân an cư lạc nghiệp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 安定
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Yên ổn.
“Hội mưu khử ác cho an. Chước chi đem lại giang san nhà Trần.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Hương đèn tạ Phật vừa an. Mới đem trâm quạt đến bàn cùng sư.”
Cái bàn.
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
“Đến thuở bữa ăn, chẳng có mẹ chẳng ai hay cho ăn.”
Từ “安定” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 安 (U+5B89) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 安 · 宀 (Bộ MIÊN) (6 nét) · Pinyin: āndìng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Yên ổn.
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
“Chúng tôi lễ Phật đã an. Xin giã cảnh, giã chiền, giã sư, giã tiểu, chúng tôi xin về.”
Cái bàn.
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
Bộ đệm lót bằng da, đặt lên lưng ngựa để ngồi khi cưỡi.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc AN: bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm; thường gặp trong ngữ cảnh: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 安 (AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
An (安): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 安 (âm đọc AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. Từ vựng thường đàm: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 安 (âm chuẩn AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc AN (安): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm; từ ghép thông dụng: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 安 [U+5B89 · AN · āndìng]: Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “安定”