Tiếng Anh: to worry, to feel anxious
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “担心”
Chữ ĐẢM (担, phồn thể: 擔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 担心 (ĐẢM TÂM: lo lắng, yên tâm không nổi), 承担 (THỪA ĐẢM: gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)), 担任 (ĐẢM NHIỆM: đảm nhiệm, giữ chức vụ), 担保 (ĐẢM BẢO: bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 担心 (ĐẢM TÂM) = 担 (ĐẢM: gánh, đảm nhận) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → lo lắng, yên tâm không nổi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "担心" đọc là dān (thanh 1) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lo lắng, yên tâm không nổi
Phồn thể: 擔心
Hán Việt: ĐẢM TÂM
Tiếng Anh: to worry, to feel anxious
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “担心”
Chữ ĐẢM (担, phồn thể: 擔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 担心 (ĐẢM TÂM: lo lắng, yên tâm không nổi), 承担 (THỪA ĐẢM: gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)), 担任 (ĐẢM NHIỆM: đảm nhiệm, giữ chức vụ), 担保 (ĐẢM BẢO: bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh).
Tập viết
Dùng trong câu
别担心。
Đừng lo lắng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 担心
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “担心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 担 (U+62C5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đắn đo; đúng đắn; đứng đắn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gánh, gánh, đảm nhận. Chữ ĐẢM (担, phồn thể: 擔): thuộc bộ THỦ (手), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 担心 (ĐẢM TÂM: lo lắng, yên tâm không nổi), 承担 (THỪA ĐẢM: gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)), 担任 (ĐẢM NHIỆM: đảm nhiệm, giữ chức vụ), 担保 (ĐẢM BẢO: bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
dằng dặc; dằng dịt; dùng dằng
chấm dứt; dấm dứt; dứt điểm
một tạ
đam nhiệm (gánh vác lấy trách nhiệm)
nhất đán thuỷ (hai thùng nước)
đen đét
đảm bảo; đảm đang; đảm nhiệm
đẵm máu
đẵn cây
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 擔 (ĐẢM): gánh, gánh, đảm nhận. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đảm (擔): gánh, gánh, đảm nhận.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 擔 (âm đọc ĐẢM): gánh, gánh, đảm nhận. Từ vựng thường đàm: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 擔 (âm chuẩn ĐẢM): gánh, gánh, đảm nhận.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẢM (擔): gánh, gánh, đảm nhận; từ ghép thông dụng: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 承擔 THỪA ĐẢM (gánh vác, đảm đương, chịu (trách nhiệm)); 擔任 ĐẢM NHIỆM (đảm nhiệm, giữ chức vụ); 擔保 ĐẢM BẢO (bảo lãnh, bảo đảm; sự bảo lãnh); 負擔 PHỤ ĐẢM (gánh nặng, gánh vác; chịu trách nhiệm chi trả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 擔 [U+62C5 · ĐẢM · dān]: gánh, gánh, đảm nhận.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “担心”