Tiếng Anh: sincerity, bona fides, good faith
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诚意”
Chữ THÀNH (诚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thành (成 - thành tựu). Lời nói đi đôi với việc làm, nói ra lời nào là thành tựu chân thực lời ấy, không ba hoa dối trá. Đó là gốc rễ của chữ Thành trong đối nhân xử thế.
Nói ra lời tựa vàng son Lòng thành kiến tạo vuông tròn tương lai. Lời NGÔN (讠) đi với chữ THÀNH (成), Chữ THÀNH (诚) tín nghĩa trọn vành niềm tin.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 诚意 [THÀNH Ý] gồm 诚 (THÀNH) + 意 (Ý) → nghĩa tiếng Việt: "thành ý, lòng thành khẩn, thiện chí chân thành". 🦊
Phát âm "诚意" [chéngyì — thanh 2 (35)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

thành ý, lòng thành khẩn, thiện chí chân thành
Phồn thể: 誠意
Hán Việt: THÀNH Ý
Tiếng Anh: sincerity, bona fides, good faith
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诚意”
Chữ THÀNH (诚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thành (成 - thành tựu). Lời nói đi đôi với việc làm, nói ra lời nào là thành tựu chân thực lời ấy, không ba hoa dối trá. Đó là gốc rễ của chữ Thành trong đối nhân xử thế.
Nói ra lời tựa vàng son Lòng thành kiến tạo vuông tròn tương lai. Lời NGÔN (讠) đi với chữ THÀNH (成), Chữ THÀNH (诚) tín nghĩa trọn vành niềm tin.
Tập viết
Dùng trong câu
我国在前沿大科学装置面向全球科学家开放共享上展现出了极大的学术胸怀与合作诚意。
Nước ta trong việc mở cửa chia sẻ thiết bị khoa học lớn tiên phong cho các nhà khoa học toàn cầu đã phô diễn thiện chí chân thành thành ý hợp tác và tấm lòng học thuật vô cùng rộng mở.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 诚意
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “诚意” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 诚 (U+8BDA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. [Giản thể: 诚 ⇄ Phồn thể: 誠 · 讠 (Bộ NGÔN) (8 nét) · Pinyin: chéngyì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. Chữ THÀNH (诚) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Thành (成 - thành tựu). Lời nói đi đôi với việc làm, nói ra lời nào là thành tựu chân thực lời ấy, không ba hoa dối trá. Đó là gốc rễ của chữ Thành trong đối nhân xử thế. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÀNH: chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối; thường gặp trong ngữ cảnh: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 誠 (THÀNH): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thành (誠): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 誠 (âm đọc THÀNH): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối. Từ vựng thường đàm: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 誠 (âm chuẩn THÀNH): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÀNH (誠): Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối; từ ghép thông dụng: 誠實 THÀNH THỰC (thành thật, trung thực); 誠懇 THÀNH KHẨN (chân thành, thành khẩn, thật thà); 誠摯 THÀNH CHÍ (chân thành, tha thiết, chân tình sâu sắc); 忠誠 TRUNG THÀNH (trung thành, tận trung một lòng son sắt); 精誠所至 TINH THÀNH SỞ CHÍ (Lòng thành tột bực mở được đá vàng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 誠 [U+8BDA · THÀNH · chéngyì]: Chân thành, thành thật, lòng dạ ngay thẳng không giả dối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “诚意”