Tiếng Anh: sad, sorrowful, heartbroken
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伤心”
Chữ THƯƠNG (伤, phồn thể: 傷): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 伤心 (THƯƠNG TÂM: đau lòng, buồn bã, đau khổ), 受伤 (THỌ THƯƠNG: bị thương, tổn thương), 伤脑筋 (THƯƠNG NÃO CÂN: đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 伤心 (THƯƠNG TÂM) = 伤 (THƯƠNG: vết thương, ngã bệnh từ) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → đau lòng, buồn bã, đau khổ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "伤心" đọc là shāng (thanh 1) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đau lòng, buồn bã, đau khổ
Phồn thể: 傷心
Hán Việt: THƯƠNG TÂM
Tiếng Anh: sad, sorrowful, heartbroken
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伤心”
Chữ THƯƠNG (伤, phồn thể: 傷): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 伤心 (THƯƠNG TÂM: đau lòng, buồn bã, đau khổ), 受伤 (THỌ THƯƠNG: bị thương, tổn thương), 伤脑筋 (THƯƠNG NÃO CÂN: đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Tập viết
Dùng trong câu
她很伤心。
Cô ấy rất buồn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 伤心
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “伤心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 伤 (U+4F24) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vết thương, vết thương; ngã bệnh từ. [Giản thể: 伤 ⇄ Phồn thể: 傷 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (6 nét) · Pinyin: shāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vết thương, vết thương; ngã bệnh từ. Chữ THƯƠNG (伤, phồn thể: 傷): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét (4 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 力 (LỰC). Từ ghép HSK: 伤心 (THƯƠNG TÂM: đau lòng, buồn bã, đau khổ), 受伤 (THỌ THƯƠNG: bị thương, tổn thương), 伤脑筋 (THƯƠNG NÃO CÂN: đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 傷心 THƯƠNG TÂM (đau lòng, buồn bã, đau khổ); 受傷 THỌ THƯƠNG (bị thương, tổn thương); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯƠNG: vết thương, vết thương; ngã bệnh từ; thường gặp trong ngữ cảnh: 傷心 THƯƠNG TÂM (đau lòng, buồn bã, đau khổ); 受傷 THỌ THƯƠNG (bị thương, tổn thương); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 傷 (THƯƠNG): vết thương, vết thương; ngã bệnh từ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (傷心 THƯƠNG TÂM (đau lòng, buồn bã, đau khổ); 受傷 THỌ THƯƠNG (bị thương, tổn thương); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thương (傷): vết thương, vết thương; ngã bệnh từ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 傷 (âm đọc THƯƠNG): vết thương, vết thương; ngã bệnh từ. Từ vựng thường đàm: 傷心 THƯƠNG TÂM (đau lòng, buồn bã, đau khổ); 受傷 THỌ THƯƠNG (bị thương, tổn thương); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 傷 (âm chuẩn THƯƠNG): vết thương, vết thương; ngã bệnh từ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯƠNG (傷): vết thương, vết thương; ngã bệnh từ; từ ghép thông dụng: 傷心 THƯƠNG TÂM (đau lòng, buồn bã, đau khổ); 受傷 THỌ THƯƠNG (bị thương, tổn thương); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 傷 [U+4F24 · THƯƠNG · shāng]: vết thương, vết thương; ngã bệnh từ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “伤心”