Tiếng Anh: swing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “秋千”
Chữ THU (秋) là chữ hội ý, kết cấu trái phải gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa trĩu hạt) bên trái và bộ HỎA (火 - ngọn lửa, sắc đỏ vàng ấm áp) bên phải. Khi tiết trời sang thu, những cánh đồng lúa chín rộ ngả màu vàng rực như ánh lửa dưới nắng chiều, đồng thời người nông dân thu hoạch xong thường đốt rơm rạ để làm ấm đất cho vụ sau. Vì thế, chữ THU (秋) không chỉ miêu tả vẻ đẹp lãng mạn của mùa thu mà còn biểu trưng cho mùa gặt hái thành quả viên mãn sau bao ngày cày cấy.
Bên trái cây lúa HÒA trĩu bông, Bên phải ánh lửa HỎA rực hồng. Sắc thu vàng óng mùa gặt hái, Ấm no hạnh phúc khắp cánh đồng.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 秋 (U+79CB) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thơm tho: mùi thơm dễ chịu.
梁抏 穭糁 𦹳秋
““Lương canh”: lúa tám thơm tho.”
創朗𤎒 爌 味香𦹳秋
“Sáng láng chấp choáng, mùi hương thơm tho.”
Mùa thứ ba trong năm (gồm 3 tháng Bảy, Tám, Chín theo lịch ta).
湄秋灑𠀧塘菊 𫗃春迻蔑𪽏蘭
“Mưa thu rưới (tưới) ba đường cúc. Gió xuân đưa một lảnh (luống) lan.”
窓疎吃吃律唏秋
“Song thưa ngắt ngắt lọt hơi thu.”
吝吝复吏秋戈 𠄩翁吝矧歲陀高年
“Lần lần hè (hạ) lại thu qua. Hai ông lẩn thẩn tuổi đà cao niên.”
𣱿伩頭𡽫暈月隻 弗坡𦠳𡶀𦲿秋𠖤
“Nhấp nhô đầu non vừng nguyệt chếch. Phất phơ sườn núi lá thu bay.”
葦𦰤察察唏枚 𱥺𡗶秋底𬓲埃𱥺𠊛
“Vi lau sát sát hơi may. Một trời thu để riêng ai một người.”
Trỏ một năm trôi qua.
名𦹳蔑盎𩄲浽 伴𪧘巴秋蘿殘
“Danh thơm một áng mây nổi. Bạn cũ ba thu lá tàn.”
改蔑 𠇮蒸𥪞𰿘托 計蔑𣈜𫀅朋𠀧秋
“Gửi một mình chưng trong muôn thác. Kể một ngày xem bằng ba thu.”
𠀧秋論吏𱥺𣈜𨱽稽
“Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 秋千 (THU THIÊN) = 秋 (THU: mùa thu, tiết thu) + 千 (THIÊN: ngàn) → xích đu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "秋千" đọc là qiū (thanh 1) + qiān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xích đu
Phồn thể: 秋千
Hán Việt: THU THIÊN
Tiếng Anh: swing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “秋千”
Chữ THU (秋) là chữ hội ý, kết cấu trái phải gồm bộ HÒA (禾 - cây lúa trĩu hạt) bên trái và bộ HỎA (火 - ngọn lửa, sắc đỏ vàng ấm áp) bên phải. Khi tiết trời sang thu, những cánh đồng lúa chín rộ ngả màu vàng rực như ánh lửa dưới nắng chiều, đồng thời người nông dân thu hoạch xong thường đốt rơm rạ để làm ấm đất cho vụ sau. Vì thế, chữ THU (秋) không chỉ miêu tả vẻ đẹp lãng mạn của mùa thu mà còn biểu trưng cho mùa gặt hái thành quả viên mãn sau bao ngày cày cấy.
Bên trái cây lúa HÒA trĩu bông, Bên phải ánh lửa HỎA rực hồng. Sắc thu vàng óng mùa gặt hái, Ấm no hạnh phúc khắp cánh đồng.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 秋 (U+79CB) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thơm tho: mùi thơm dễ chịu.
梁抏 穭糁 𦹳秋
““Lương canh”: lúa tám thơm tho.”
創朗𤎒 爌 味香𦹳秋
“Sáng láng chấp choáng, mùi hương thơm tho.”
Mùa thứ ba trong năm (gồm 3 tháng Bảy, Tám, Chín theo lịch ta).
湄秋灑𠀧塘菊 𫗃春迻蔑𪽏蘭
“Mưa thu rưới (tưới) ba đường cúc. Gió xuân đưa một lảnh (luống) lan.”
窓疎吃吃律唏秋
“Song thưa ngắt ngắt lọt hơi thu.”
吝吝复吏秋戈 𠄩翁吝矧歲陀高年
“Lần lần hè (hạ) lại thu qua. Hai ông lẩn thẩn tuổi đà cao niên.”
𣱿伩頭𡽫暈月隻 弗坡𦠳𡶀𦲿秋𠖤
“Nhấp nhô đầu non vừng nguyệt chếch. Phất phơ sườn núi lá thu bay.”
葦𦰤察察唏枚 𱥺𡗶秋底𬓲埃𱥺𠊛
“Vi lau sát sát hơi may. Một trời thu để riêng ai một người.”
Trỏ một năm trôi qua.
名𦹳蔑盎𩄲浽 伴𪧘巴秋蘿殘
“Danh thơm một áng mây nổi. Bạn cũ ba thu lá tàn.”
改蔑 𠇮蒸𥪞𰿘托 計蔑𣈜𫀅朋𠀧秋
“Gửi một mình chưng trong muôn thác. Kể một ngày xem bằng ba thu.”
𠀧秋論吏𱥺𣈜𨱽稽
“Ba thu dọn lại một ngày dài ghê.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
公园里两个小女孩正在荡秋千。
Hai cô bé trong công viên đang chơi xích đu.

Câu 1/1
Từ “秋千” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “秋千”