Tiếng Anh: heartfelt, wholehearted, from the bottom of one's heart
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “衷心”
Chữ TRUNG (衷): thuộc bộ Y (衣), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 无动于衷 (VÔ ĐỘNG VU TRUNG: thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng), 衷心 (TRUNG TÂM: chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 衷心 (TRUNG TÂM) = 衷 (TRUNG: trái tim, từ tận đáy lòng) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "衷心" đọc là zhōng (thanh 1) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết
Phồn thể: 衷心
Hán Việt: TRUNG TÂM
Tiếng Anh: heartfelt, wholehearted, from the bottom of one's heart
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “衷心”
Chữ TRUNG (衷): thuộc bộ Y (衣), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 无动于衷 (VÔ ĐỘNG VU TRUNG: thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng), 衷心 (TRUNG TÂM: chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết).
Tập viết
Dùng trong câu
全国人民向奋战在雪域高原、茫茫戈壁与浩瀚大洋上的广大边海防官兵与科技功臣致以最崇高的敬意与最衷心的感谢。
Nhân dân cả nước xin gửi tới đông đảo các cán bộ chiến sĩ phòng thủ biên cương hải đảo và các nhà khoa học có công lao to lớn đang chiến đấu nơi đại dương bao la, sa mạc Gobi mênh mông và cao nguyên tuyết trắng lời tri ân chân thành nhất từ đáy lòng cùng sự kính trọng cao quý nhất.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 衷心
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “衷心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 衷 (U+8877) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trái tim, từ tận đáy lòng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 衷 · 亠 (Bộ ĐẦU) (10 nét) · Pinyin: zhōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trái tim, từ tận đáy lòng. Chữ TRUNG (衷): thuộc bộ Y (衣), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 无动于衷 (VÔ ĐỘNG VU TRUNG: thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng), 衷心 (TRUNG TÂM: chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 無動於衷 VÔ ĐỘNG VU TRUNG (thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng); 衷心 TRUNG TÂM (chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRUNG: trái tim, từ tận đáy lòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 無動於衷 VÔ ĐỘNG VU TRUNG (thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng); 衷心 TRUNG TÂM (chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 衷 (TRUNG): trái tim, từ tận đáy lòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (無動於衷 VÔ ĐỘNG VU TRUNG (thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng); 衷心 TRUNG TÂM (chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trung (衷): trái tim, từ tận đáy lòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 衷 (âm đọc TRUNG): trái tim, từ tận đáy lòng. Từ vựng thường đàm: 無動於衷 VÔ ĐỘNG VU TRUNG (thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng); 衷心 TRUNG TÂM (chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 衷 (âm chuẩn TRUNG): trái tim, từ tận đáy lòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRUNG (衷): trái tim, từ tận đáy lòng; từ ghép thông dụng: 無動於衷 VÔ ĐỘNG VU TRUNG (thờ ơ dửng dưng, trơ như đá không chút động lòng); 衷心 TRUNG TÂM (chân thành từ đáy lòng, hết lòng tha thiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 衷 [U+8877 · TRUNG · zhōng]: trái tim, từ tận đáy lòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “衷心”