Tiếng Anh: to live in peace and work happily, to settle down and enjoy prosperity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安居乐业”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 安居乐业 (AN CƯ LẠC NGHIỆP) = 安 (AN: bình an, yên ổn, an nhiên tự tại) + 居 (CƯ: sống, ở, cư trú) + 乐 (LẠC: âm nhạc réo rắt (đọc yuè), hoan hỷ, vui vẻ) + 业 (NGHIỆP: nghề nghiệp, kinh doanh, gB gốc 111) → an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "安居乐业" đọc là ān (thanh 1) + jū (thanh 1) + lè (thanh 4) + yè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn
Phồn thể: 安居樂業
Hán Việt: AN CƯ LẠC NGHIỆP
Tiếng Anh: to live in peace and work happily, to settle down and enjoy prosperity
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安居乐业”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Tập viết
Dùng trong câu
随着易地扶贫搬迁安置社区各项便民配套设施的完善,各族群众真正实现了安居乐业与共同富裕。
Cùng với sự hoàn thiện các công trình tiện ích dân sinh tại khu tái định cư di dời xóa đói giảm nghèo, đồng bào các dân tộc đã thực sự đạt được an cư lạc nghiệp và cùng nhau làm giàu.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 安居乐业
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Yên ổn.
“Hội mưu khử ác cho an. Chước chi đem lại giang san nhà Trần.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Hương đèn tạ Phật vừa an. Mới đem trâm quạt đến bàn cùng sư.”
Từ “安居乐业” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 安 (U+5B89) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 安 · 宀 (Bộ MIÊN) (6 nét) · Pinyin: ān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Yên ổn.
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
“Chúng tôi lễ Phật đã an. Xin giã cảnh, giã chiền, giã sư, giã tiểu, chúng tôi xin về.”
Cái bàn.
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
Bộ đệm lót bằng da, đặt lên lưng ngựa để ngồi khi cưỡi.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc AN: bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm; thường gặp trong ngữ cảnh: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 安 (AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
An (安): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 安 (âm đọc AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. Từ vựng thường đàm: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 安 (âm chuẩn AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc AN (安): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm; từ ghép thông dụng: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 安 [U+5B89 · AN · ān]: Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “安居乐业”