Tiếng Anh: eagerly wish to, cannot wait to, only too anxious to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巴不得”
Chữ BA (巴): thuộc bộ KỶ (己), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi), 巴不得 (BA BẤT ĐẮC: ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn), 巴结 (BA KẾT: nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Bé Cáo mách nhỏ: "巴不得" đọc là bā (thanh 1) + bù (thanh 4) + dé (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn
Phồn thể: 巴不得
Hán Việt: BA BẤT ĐẮC
Tiếng Anh: eagerly wish to, cannot wait to, only too anxious to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巴不得”
Chữ BA (巴): thuộc bộ KỶ (己), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi), 巴不得 (BA BẤT ĐẮC: ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn), 巴结 (BA KẾT: nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Tập viết
Dùng trong câu
离家求学多年的海外留学生在顺利通过博士论文答辩后,巴不得立刻乘机飞回祖国与父母亲人团聚。
Du học sinh xa nhà nhiều năm sau khi bảo vệ thành công luận án tiến sĩ chỉ mong sao có thể lập tức đáp chuyến bay trở về Tổ quốc để đoàn tụ cùng cha mẹ người thân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 巴不得
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Từ “巴不得” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 巴 (U+5DF4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 巴 · 巴 (Bộ BA (KỶ)) (4 nét) · Pinyin: bā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. Chữ BA (巴): thuộc bộ KỶ (己), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi), 巴不得 (BA BẤT ĐẮC: ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn), 巴结 (BA KẾT: nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BA: khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 巴 (BA): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ba (巴): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 巴 (âm đọc BA): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. Từ vựng thường đàm: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 巴 (âm chuẩn BA): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BA (巴): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt; từ ghép thông dụng: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 巴 [U+5DF4 · BA · bā]: khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “巴不得”