Tiếng Anh: numb, apathetic, callous, insensate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻木”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 麻木 (MA MỘC) = 麻 (MA: cây gai dầu, cây đay, cây lanh) + 木 (MỘC: cây gỗ, thân cây cành lá vươn cao, rễ bám sâu lòng đất) → tê dại, đờ đẫn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "麻木" đọc là má (thanh 2) + mù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau
Phồn thể: 麻木
Hán Việt: MA MỘC
Tiếng Anh: numb, apathetic, callous, insensate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻木”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Tập viết
Dùng trong câu
在极寒暴风雪恶劣天气下野外科考时,科考队员即使手指被冻得麻木刺痛,依然一丝不苟地记录着每一组气象实测数据。
Khi khảo sát khoa học dã ngoại dưới thời tiết khắc nghiệt bão tuyết cực lạnh, các đội viên khảo sát khoa học dẫu ngón tay bị cóng lạnh tới mức tê dại đau buốt nhưng vẫn tỉ mỉ chuẩn xác không một sai sót ghi chép lại từng tổ hợp số liệu đo đạc khí tượng thực tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 麻木
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Từ “麻木” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 麻 (U+9EBB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 麻 · 麻 (Bộ MA) (11 nét) · Pinyin: má].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; khang hi căn 200; thường gặp trong ngữ cảnh: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 麻 (MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 麻 (âm đọc MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Từ vựng thường đàm: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 麻 (âm chuẩn MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200; từ ghép thông dụng: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 麻 [U+9EBB · MA · má]: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “麻木”