Tiếng Anh: enthusiastic, passionate, warm, passion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “热情”
Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.
Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo nhớ kinh điển (FoxHSK biên soạn): Từ 热情 có âm Hán Việt là NHIỆT TÌNH. Chữ 热 (NHIỆT) là sức nóng bỏng nhiệt huyết, chữ 情 (TÌNH) là tấm lòng tình cảm. Tấm lòng nồng hậu, sốt sắng giúp đỡ mọi người! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: "热情" đọc là rè (thanh 4) + qíng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê
Phồn thể: 熱情
Hán Việt: NHIỆT TÌNH
Tiếng Anh: enthusiastic, passionate, warm, passion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “热情”
Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng.
Trên tay cầm nắm rõ ràng Dưới BỐN CHẤM HỎA lửa đang bập bùng Nóng ran hơi ấm khắp vùng Nhiệt tình sưởi ấm tấm lòng nhân gian.
Tập viết
Dùng trong câu
他很热情。
Anh ấy rất nhiệt tình.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 热情
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “热情” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 热 (U+70ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nóng. [Giản thể: 热 ⇄ Phồn thể: 熱 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (10 nét) · Pinyin: rè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nóng. Chữ NHIỆT (热) là chữ hội ý kiêm hình thanh. Trong Giáp cốt văn, chữ khắc họa một người đang dùng hai tay cầm ngọn đuốc châm vào đống lửa rực cháy bên dưới để sưởi ấm và nấu nướng. Sang chữ hiện đại, phần trên là chữ CHẤP (执 - tay cầm nắm) phối hợp với bộ BỐN CHẤM HỎA (灬) ở dưới biểu thị ngọn lửa bốc hơi nóng hầm hập, từ nghĩa vật lý là nóng bức đã mở rộng thành sự nhiệt tình và đam mê cháy bỏng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHIỆT: nóng; thường gặp trong ngữ cảnh: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 熱 (NHIỆT): nóng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiệt (熱): nóng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 熱 (âm đọc NHIỆT): nóng. Từ vựng thường đàm: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 熱 (âm chuẩn NHIỆT): nóng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHIỆT (熱): nóng; từ ghép thông dụng: 熱情 NHIỆT TÌNH (nhiệt tình, nồng hậu hiếu khách; niềm đam mê); 熱鬧 NHIỆT NÁO (náo nhiệt, tấp nập, nhộn nhịp); 熱愛 NHIỆT ÁI (yêu tha thiết, nồng nhiệt yêu mến); 熱烈 NHIỆT LIỆT (nồng nhiệt, nhiệt liệt, sôi nổi); 熱心 NHIỆT TÂM (nhiệt tình, sốt sắng, nhiệt tâm); 親熱 THÂN NHIỆT (thân mật, nồng hậu ấm áp, thắm thiết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 熱 [U+70ED · NHIỆT · rè]: nóng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “热情”