Tiếng Anh: gentle, tender, soft
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “温柔”
Chữ ÔN (温, phồn thể: 溫): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 温度 (ÔN ĐỘ: nhiệt độ), 温暖 (ÔN NOÃN: ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm), 温柔 (ÔN NHU: dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng), 温带 (ÔN ĐỚI: vùng ôn đới, khí hậu ôn đới).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 温柔 (ÔN NHU) = 温 (ÔN: ấm áp) + 柔 (NHU: mềm mại, nhu thuận, dịu dàng) → dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "温柔" đọc là wēn (thanh 1) + róu (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng
Phồn thể: 溫柔
Hán Việt: ÔN NHU
Tiếng Anh: gentle, tender, soft
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “温柔”
Chữ ÔN (温, phồn thể: 溫): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 温度 (ÔN ĐỘ: nhiệt độ), 温暖 (ÔN NOÃN: ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm), 温柔 (ÔN NHU: dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng), 温带 (ÔN ĐỚI: vùng ôn đới, khí hậu ôn đới).
Tập viết
Dùng trong câu
春风温柔地拂过绿意盎然的田野山峦,唤醒了沉睡一冬的万物生灵,处处生机勃勃。
Làn gió xuân dịu dàng mơn man qua khắp cánh đồng núi non ngập tràn sắc xanh non, đánh thức vạn vật muôn loài sau giấc ngủ đông dài, nơi nơi bừng lên sức sống dạt dào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 温柔
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “温柔” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 温 (U+6E29) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ồn ào
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ấm áp. Chữ ÔN (温, phồn thể: 溫): thuộc bộ THỦY (水), gồm 13 nét (9 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 皿 (MÃNH). Từ ghép HSK: 温度 (ÔN ĐỘ: nhiệt độ), 温暖 (ÔN NOÃN: ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm), 温柔 (ÔN NHU: dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng), 温带 (ÔN ĐỚI: vùng ôn đới, khí hậu ôn đới). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 溫度 ÔN ĐỘ (nhiệt độ); 溫暖 ÔN NOÃN (ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm); 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 溫帶 ÔN ĐỚI (vùng ôn đới, khí hậu ôn đới); 溫和 ÔN HOÀ (ôn hòa, hiền hòa dịu nhẹ, hòa nhã).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ÔN: ấm áp; thường gặp trong ngữ cảnh: 溫度 ÔN ĐỘ (nhiệt độ); 溫暖 ÔN NOÃN (ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm); 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 溫帶 ÔN ĐỚI (vùng ôn đới, khí hậu ôn đới); 溫和 ÔN HOÀ (ôn hòa, hiền hòa dịu nhẹ, hòa nhã).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 溫 (ÔN): ấm áp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (溫度 ÔN ĐỘ (nhiệt độ); 溫暖 ÔN NOÃN (ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm); 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 溫帶 ÔN ĐỚI (vùng ôn đới, khí hậu ôn đới); 溫和 ÔN HOÀ (ôn hòa, hiền hòa dịu nhẹ, hòa nhã)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ôn (溫): ấm áp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 溫 (âm đọc ÔN): ấm áp. Từ vựng thường đàm: 溫度 ÔN ĐỘ (nhiệt độ); 溫暖 ÔN NOÃN (ấm áp, ấm lòng; sưởi ấm); 溫柔 ÔN NHU (dịu dàng, hiền dịu, nhẹ nhàng); 溫帶 ÔN ĐỚI (vùng ôn đới, khí hậu ôn đới); 溫和 ÔN HOÀ (ôn hòa, hiền hòa dịu nhẹ, hòa nhã).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 溫 (âm chuẩn ÔN): ấm áp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 溫 [U+6E29 · ÔN · wēn]: ấm áp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “温柔”