Tiếng Anh: brave, courageous
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勇敢”
Chữ DŨNG (勇) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm phần trên tượng hình dũng tướng đội mũ chiến trận, phía dưới là bộ Lực (力). Dũng không phải sự liều lĩnh mù quáng mà là có đủ sức mạnh và ý chí quật cường để đối mặt với gian nan, bảo vệ chân lý và kẻ yếu.
Mũ giáp bền vững trên đầu Ra công dốc lực chẳng câu sờn lòng. Trên DŨNG (甬) dưới LỰC (力) kiên cường, Chữ DŨNG (勇) khí phách dặm trường xông pha.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 勇敢 (DŨNG CẢM) = 勇 (DŨNG: dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng) + 敢 (CẢM: dám, can đảm dũng cảm) → dũng cảm, quả cảm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "勇敢" đọc là yǒng (thanh 3) + gǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dũng cảm, quả cảm
Phồn thể: 勇敢
Hán Việt: DŨNG CẢM
Tiếng Anh: brave, courageous
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勇敢”
Chữ DŨNG (勇) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm phần trên tượng hình dũng tướng đội mũ chiến trận, phía dưới là bộ Lực (力). Dũng không phải sự liều lĩnh mù quáng mà là có đủ sức mạnh và ý chí quật cường để đối mặt với gian nan, bảo vệ chân lý và kẻ yếu.
Mũ giáp bền vững trên đầu Ra công dốc lực chẳng câu sờn lòng. Trên DŨNG (甬) dưới LỰC (力) kiên cường, Chữ DŨNG (勇) khí phách dặm trường xông pha.
Tập viết
Dùng trong câu
他很勇敢。
Anh ấy rất dũng cảm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 勇敢
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “勇敢” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 勇 (U+52C7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 勇 · 用 (Bộ DỤNG) (9 nét) · Pinyin: yǒng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng. Chữ DŨNG (勇) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm phần trên tượng hình dũng tướng đội mũ chiến trận, phía dưới là bộ Lực (力). Dũng không phải sự liều lĩnh mù quáng mà là có đủ sức mạnh và ý chí quật cường để đối mặt với gian nan, bảo vệ chân lý và kẻ yếu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 勇敢 DŨNG CẢM (dũng cảm, quả cảm); 勇氣 DŨNG KHÍ (dũng khí, lòng dũng cảm, sự can đảm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người); 英勇 ANH DŨNG (anh dũng, quả cảm kiên cường không sợ chết); 勇於 DŨNG VU (dũng cảm, dám nghĩ dám làm, can đảm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DŨNG: dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng; thường gặp trong ngữ cảnh: 勇敢 DŨNG CẢM (dũng cảm, quả cảm); 勇氣 DŨNG KHÍ (dũng khí, lòng dũng cảm, sự can đảm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người); 英勇 ANH DŨNG (anh dũng, quả cảm kiên cường không sợ chết); 勇於 DŨNG VU (dũng cảm, dám nghĩ dám làm, can đảm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 勇 (DŨNG): Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (勇敢 DŨNG CẢM (dũng cảm, quả cảm); 勇氣 DŨNG KHÍ (dũng khí, lòng dũng cảm, sự can đảm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người); 英勇 ANH DŨNG (anh dũng, quả cảm kiên cường không sợ chết); 勇於 DŨNG VU (dũng cảm, dám nghĩ dám làm, can đảm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dũng (勇): Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 勇 (âm đọc DŨNG): Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng. Từ vựng thường đàm: 勇敢 DŨNG CẢM (dũng cảm, quả cảm); 勇氣 DŨNG KHÍ (dũng khí, lòng dũng cảm, sự can đảm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người); 英勇 ANH DŨNG (anh dũng, quả cảm kiên cường không sợ chết); 勇於 DŨNG VU (dũng cảm, dám nghĩ dám làm, can đảm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 勇 (âm chuẩn DŨNG): Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DŨNG (勇): Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng; từ ghép thông dụng: 勇敢 DŨNG CẢM (dũng cảm, quả cảm); 勇氣 DŨNG KHÍ (dũng khí, lòng dũng cảm, sự can đảm); 見義勇爲 KIẾN NGHĨA DŨNG VI (thấy việc nghĩa hăng hái làm, nghĩa hiệp cứu người); 英勇 ANH DŨNG (anh dũng, quả cảm kiên cường không sợ chết); 勇於 DŨNG VU (dũng cảm, dám nghĩ dám làm, can đảm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 勇 [U+52C7 · DŨNG · yǒng]: Dũng cảm, quả cảm, khí phách kiên cường không nao núng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “勇敢”