Tiếng Anh: anesthesia, to anesthetize, narcotic
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻醉”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 麻醉 (MA TUÝ) = 麻 (MA: cây gai dầu, cây đay, cây lanh) + 醉 (TUÝ: say, say sưa, say đắm) → gây mê, thuốc gây mê y tế. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "麻醉" đọc là má (thanh 2) + zuì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội
Phồn thể: 麻醉
Hán Việt: MA TUÝ
Tiếng Anh: anesthesia, to anesthetize, narcotic
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻醉”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Tập viết
Dùng trong câu
在极其复杂的多器官联合移植重大手术中,资深麻醉医学专家全程精准调控患者生命体征与麻醉深度。
Trong ca đại phẫu thuật ghép liên hợp nhiều nội tạng vô cùng phức tạp, các chuyên gia y học gây mê hồi sức lão thành đã điều chỉnh chuẩn xác toàn quy trình các dấu hiệu sinh tồn cùng độ sâu gây mê của người bệnh nhân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 麻醉
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “麻醉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 麻 (U+9EBB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 麻 · 麻 (Bộ MA) (11 nét) · Pinyin: má].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; khang hi căn 200; thường gặp trong ngữ cảnh: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 麻 (MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 麻 (âm đọc MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Từ vựng thường đàm: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 麻 (âm chuẩn MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200; từ ghép thông dụng: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 麻 [U+9EBB · MA · má]: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “麻醉”