Tiếng Anh: paralyzed, numbness, to relax vigilance, complacency
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻痹”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 麻痹 (MA TÝ) = 麻 (MA: cây gai dầu, cây đay, cây lanh) + 痹 (TÝ: tê liệt) → lơ là mất cảnh giác. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "麻痹" đọc là má (thanh 2) + bì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)
Phồn thể: 麻痹
Hán Việt: MA TÝ
Tiếng Anh: paralyzed, numbness, to relax vigilance, complacency
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麻痹”
Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Tập viết
Dùng trong câu
安全生产人命关天,必须时刻保持如履薄冰的警觉性,坚决克服任何麻痹大意思想与侥幸松懈心理。
An toàn sản xuất liên quan trực tiếp đến tính mạng con người, bắt buộc phải luôn luôn giữ vững sự cảnh giác như bước trên băng mỏng, kiên quyết khắc phục mọi tư tưởng lơ là mất cảnh giác chủ quan cùng tâm lý buông lỏng cầu may.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 麻痹
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “麻痹” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 麻 (U+9EBB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 麻 · 麻 (Bộ MA) (11 nét) · Pinyin: má].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Chữ MA (麻): thuộc bộ MA (麻), gồm 11 nét, thành phần: 麻 (MA) + 广 (QUẢNG) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 麻烦 (MA PHIỀN: phiền phức, làm phiền, phiền toái), 麻痹 (MA TÝ: lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)), 麻木 (MA MỘC: tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau), 麻醉 (MA TUÝ: gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; khang hi căn 200; thường gặp trong ngữ cảnh: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 麻 (MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 麻 (âm đọc MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200. Từ vựng thường đàm: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 麻 (âm chuẩn MA): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (麻): cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200; từ ghép thông dụng: 麻煩 MA PHIỀN (phiền phức, làm phiền, phiền toái); 麻痹 MA TÝ (lơ là mất cảnh giác; tê liệt, bại liệt (thần kinh)); 麻木 MA MỘC (tê dại, đờ đẫn; vô cảm trơ trọi trước nỗi đau); 麻醉 MA TUÝ (gây mê, thuốc gây mê y tế; làm mê muội).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 麻 [U+9EBB · MA · má]: cây gai dầu, cây đay, cây lanh; vừng; Khang Hi căn 200.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “麻痹”