Tiếng Anh: penetrate, pass through; heart; mind, intelligence; soul; 5th lunar mansion, determinative star α Scorpii (Antares); cool, cold; disheartened
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “透心凉”
Chữ THẤU (透): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 透明 (THẤU MINH: trong suốt; minh bạch, công khai), 渗透 (SẤM THẤU: thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “透心凉”
💡 透心凉 (THẤU TÂM LƯƠNG) = 透 (THẤU: xuyên qua) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) + 凉 (LƯƠNG: mát, lạnh, chán nản) → 透 (THẤU): xuyên qua, xuyên qua. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "透心凉" đọc là tòu (thanh 4) + xīn (thanh 1) + liáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

透 (THẤU): xuyên qua, xuyên qua; 心 (TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.; 凉 (LƯƠNG): mát, lạnh
Phồn thể: 透心涼
Hán Việt: THẤU TÂM LƯƠNG
Tiếng Anh: penetrate, pass through; heart; mind, intelligence; soul; 5th lunar mansion, determinative star α Scorpii (Antares); cool, cold; disheartened
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “透心凉”
Chữ THẤU (透): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 透明 (THẤU MINH: trong suốt; minh bạch, công khai), 渗透 (SẤM THẤU: thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “透心凉”
Dùng trong câu
“透心凉”是汉语中常用的词汇表达。
“透心凉” (THẤU TÂM LƯƠNG) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 透心凉
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “透心凉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 透 (U+900F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xuyên qua, xuyên qua. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 透 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (10 nét) · Pinyin: tòu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xuyên qua, xuyên qua. Chữ THẤU (透): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 禾 (HÒA). Từ ghép HSK: 透明 (THẤU MINH: trong suốt; minh bạch, công khai), 渗透 (SẤM THẤU: thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THẤU: xuyên qua, xuyên qua; thường gặp trong ngữ cảnh: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 透 (THẤU): xuyên qua, xuyên qua. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thấu (透): xuyên qua, xuyên qua.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 透 (âm đọc THẤU): xuyên qua, xuyên qua. Từ vựng thường đàm: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 透 (âm chuẩn THẤU): xuyên qua, xuyên qua.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẤU (透): xuyên qua, xuyên qua; từ ghép thông dụng: 透明 THẤU MINH (trong suốt; minh bạch, công khai); 滲透 SẤM THẤU (thẩm thấu, thâm nhập ngấm ngầm (kỹ thuật, tư tưởng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 透 [U+900F · THẤU · tòu]: xuyên qua, xuyên qua.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “透心凉”