Tiếng Anh: superstition, to believe blindly, blind faith
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷信”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 迷信 (MÊ TÍN) = 迷 (MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt) + 信 (TÍN: thư, lá thư, tin tưởng) → mê tín, mê tín mù quáng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "迷信" đọc là mí (thanh 2) + xìn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mê tín, mê tín mù quáng; sùng bái mù quáng
Phồn thể: 迷信
Hán Việt: MÊ TÍN
Tiếng Anh: superstition, to believe blindly, blind faith
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷信”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Tập viết
Dùng trong câu
大力弘扬科学精神与普及现代科学知识,破除封建迷信与盲从权威,在全社会营造崇尚科学的浓厚氛围。
Đẩy mạnh hoằng dương tinh thần khoa học và phổ cập tri thức khoa học hiện đại, bài trừ mê tín dị đoan phong kiến cùng việc mù quáng nghe theo thẩm quyền, xây dựng bầu không khí đậm đà tôn sùng khoa học trong toàn xã hội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 迷信
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Con gái làm đôi nhà người. Tin người xa làm anh tam [em].”
Nghe theo, dựa hẳn vào.
“Có ai ướm hỏi tiên Vương Mẫu. Tin khả tin thời ngờ khả ngờ.”
Điều được truyền báo đến ai đó.
“Đông phong từ hẹn tin xuân đến. Đầm ấm nào hoa chẳng tốt tươi.”
Điều được truyền báo đến ai đó.
“Làm trăm ngàn chước cho được biết tin con ở đâu.”
Bắn trúng, nhằm.
“Sẵn cung này tôi ra tay liền bắn, tin vào cánh. Chừng như hắn cũng đau.”
Ấn tín, vật tượng trưng cho chức quyền được bề trên trao cho.
“Người nước Chiêm dâng đất mà xưng phiên thần. Quân nhà Minh nộp tín mặc xin lui về.”
Từ “迷信” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 迷 (U+8FF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 迷 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (9 nét) · Pinyin: mí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 迷 (MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mê (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 迷 (âm đọc MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Từ vựng thường đàm: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 迷 (âm chuẩn MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÊ (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; từ ghép thông dụng: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 迷 [U+8FF7 · MÊ · mí]: Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “迷信”