Tiếng Anh: to spend, to expend, expenditure, cost
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “花费”
Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.
Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 花费 (HOA PHÍ) = 花 (HOA: hoa, tiêu tốn (tiền bạc, thời gian)) + 费 (PHÍ: chi phí, lệ phí) → tiêu tốn, chi phí. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tiêu tốn, chi phí; tổn phí
Phồn thể: 花費
Hán Việt: HOA PHÍ
Tiếng Anh: to spend, to expend, expenditure, cost
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “花费”
Chữ HOA (花) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt bộ Thảo (艹) lên trên chữ Hóa (化 - biến hóa). Hạt giống sau mùa đông ngủ vùi trong lòng đất, gặp nắng xuân biến hóa kỳ diệu đâm chồi nở thành những đóa hoa rực rỡ ngát hương thơm.
Cỏ cây biến hóa diệu kỳ Trổ bông hoa thắm xuân thì ngát hương. Trên THẢO (艹) dưới HÓA (化) tốt tươi, Chữ HOA (花) rực rỡ dâng đời sắc hương.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈战略科学家花费了毕生精力与心血,为祖国筑牢了坚不可摧的国防科技地下钢铁长城。
Các nhà khoa học chiến lược tiền bối đã tiêu tốn cống hiến trọn vẹn tâm huyết và sinh lực cả cuộc đời, bồi đắp vững chắc bức Vạn Lý Trường Thành thép dưới lòng đất khoa học công nghệ quốc phòng không thể phá vỡ cho Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 花费
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
“Hoa ưu đàm mấy kiếp đâm bông.”
Từ “花费” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 花 (U+82B1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 花 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (7 nét) · Pinyin: huāfèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bộ phận sinh sản hữu tính của cây có hạt, thường có màu sắc đẹp, hương thơm.
Hình dung vẻ đẹp của sự vật (mỹ hoá):
Hình dung về tình trai gái (hoa nguyệt, nguyệt hoa).
Biến âm của hoa: bông hoa.
“Lục hồng còn lẻ chưa xe. Còn trăng gác núi, còn huê (hoa) bén cành.”
Tiếng trẻ chưa biết nói, phát ra khi nằm chơi.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOA: hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian); thường gặp trong ngữ cảnh: 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 花 (HOA): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoa (花): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 花 (âm đọc HOA): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian). Từ vựng thường đàm: 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 花 (âm chuẩn HOA): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOA (花): hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian); từ ghép thông dụng: 花園 HOA VIÊN (vườn hoa, khu vườn); 花生 HOA SINH (củ lạc, đậu phộng); 棉花 MIÊN HOA (bông, cây bông gòn); 花瓣 HOA BIỆN (cánh hoa); 煙花 YÊN HOA (pháo hoa, pháo bông rực rỡ); 鮮花 TIÊN HOA (Hoa tươi thắm rực rỡ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 花 [U+82B1 · HOA · huāfèi]: hoa; tiêu tốn (tiền bạc, thời gian).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “花费”