Tiếng Anh: to protect, to guard, to shield, to nurse
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “护”
Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.
Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 护 (HỘ: bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 护照 (HỘ CHIẾU), 保护 (BẢO HỘ), 护士 (HỘ SĨ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bảo vệ, che chở, hộ tống, chăm sóc
Phồn thể: 護
Hán Việt: HỘ
Tiếng Anh: to protect, to guard, to shield, to nurse
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “护”
Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.
Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.
Tập viết
Dùng trong câu
为了保护古老的长城,游客们必须共同维护这里的生态环境。
Để bảo vệ Vạn Lý Trường Thành cổ kính, du khách phải cùng nhau gìn giữ môi trường sinh thái nơi đây.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 护
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “护” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 护 (U+62A4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. [Giản thể: 护 ⇄ Phồn thể: 護 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: hù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỘ: bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; thường gặp trong ngữ cảnh: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 護 (HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hộ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 護 (âm đọc HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Từ vựng thường đàm: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 護 (âm chuẩn HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỘ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; từ ghép thông dụng: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 護 [U+62A4 · HỘ · hù]: Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “护”