Tiếng Anh: newspapers and periodicals, the press
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “报刊”
Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo).
Tay THỦ bên trái sẵn sàng Phải TIẾT cùng HỰU rõ ràng trao tay Tin tức thông BÁO hàng ngày Đọc trang BÁO CHỈ biết ngay sự tình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “报刊”
💡 报刊 (BÁO SAN) = 报 (BÁO: báo tin, thông báo, tờ báo) + 刊 (SAN: xuất bản, định kỳ) → báo chí, báo chí và tập san định kỳ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

báo chí, báo chí và tập san định kỳ
Phồn thể: 報刊
Hán Việt: BÁO SAN
Tiếng Anh: newspapers and periodicals, the press
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “报刊”
Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo).
Tay THỦ bên trái sẵn sàng Phải TIẾT cùng HỰU rõ ràng trao tay Tin tức thông BÁO hàng ngày Đọc trang BÁO CHỈ biết ngay sự tình.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “报刊”
Dùng trong câu
国家级权威科技报刊开设了“科学家精神”专题专栏,生动报道功勋科学家矢志报国的感人事迹。
Báo chí báo chí và tập san khoa học công nghệ có thẩm quyền cấp quốc gia đã mở chuyên mục chuyên đề 'Tinh thần Nhà khoa học', đưa tin sinh động về những tấm gương câu chuyện xúc động một lòng son sắt phụng sự Tổ quốc của các nhà khoa học có công lao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 报刊
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “报刊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 报 (U+62A5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp. [Giản thể: 报 ⇄ Phồn thể: 報 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: bàokān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp. Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 報名 BÁO DANH (đăng ký, ghi danh); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁO: báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp; thường gặp trong ngữ cảnh: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 報名 BÁO DANH (đăng ký, ghi danh); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 報 (BÁO): Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 報名 BÁO DANH (đăng ký, ghi danh); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Báo (報): Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 報 (âm đọc BÁO): Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp. Từ vựng thường đàm: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 報名 BÁO DANH (đăng ký, ghi danh); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 報 (âm chuẩn BÁO): Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁO (報): Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp; từ ghép thông dụng: 報紙 BÁO CHỈ (báo, tờ báo); 報道 BÁO ĐẠO (đưa tin, bài báo, phóng sự); 報名 BÁO DANH (đăng ký, ghi danh); 報告 BÁO CÁO (báo cáo, bản báo cáo, trình bày); 預報 DỰ BÁO (dự báo, tin dự báo); 報仇 BÁO CỪU (báo thù, rửa hận, trả thù).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 報 [U+62A5 · BÁO · bàokān]: Báo tin, thông báo; tờ báo; báo đáp, đền đáp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “报刊”