Tiếng Anh: that's all, nothing more than, merely
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罢了”
Chữ BÃI (罢, phồn thể: 罷): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 罒 (VÕNG) + 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 罢工 (BÃI CÔNG: bãi công, đình công).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 罢了 (BÃI LIỄU) = 罢 (BÃI: dừng lại, kết thúc, từ bỏ) + 了 (LIỄU: rồi (trợ từ hoàn thành)) → mà thôi, thế thôi (trợ từ ngữ khí cuối câu). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

mà thôi, thế thôi (trợ từ ngữ khí cuối câu)
Phồn thể: 罷了
Hán Việt: BÃI LIỄU
Tiếng Anh: that's all, nothing more than, merely
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “罢了”
Chữ BÃI (罢, phồn thể: 罷): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 罒 (VÕNG) + 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 罢工 (BÃI CÔNG: bãi công, đình công).
Tập viết
Dùng trong câu
面对科研攻关中遇到的暂时挫折,青年学者坚定地表示:“这只不过是一次积累经验的宝贵探索罢了!”
Đứng trước những trắc trở tạm thời gặp phải trong trận đánh nghiên cứu khoa học, người học giả trẻ tuổi kiên định bày tỏ: 'Đây chẳng qua chỉ là một lần tìm tòi vô giá tích lũy kinh nghiệm mà thôi thế thôi!'

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 罢了
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “罢了” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 罢 (U+7F62) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bãi binh; bãi công
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dừng lại, kết thúc, dừng lại; từ bỏ. Chữ BÃI (罢, phồn thể: 罷): thuộc bộ VÕNG (网), gồm 10 nét (5 nét phụ), thành phần: 罒 (VÕNG) + 土 (THỔ) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 罢工 (BÃI CÔNG: bãi công, đình công). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 罷工 BÃI CÔNG (bãi công, đình công).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 罷 (BÃI): dừng lại, kết thúc, dừng lại; từ bỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (罷工 BÃI CÔNG (bãi công, đình công)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bãi (罷): dừng lại, kết thúc, dừng lại; từ bỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 罷 (âm đọc BÃI): dừng lại, kết thúc, dừng lại; từ bỏ. Từ vựng thường đàm: 罷工 BÃI CÔNG (bãi công, đình công).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 罷 (âm chuẩn BÃI): dừng lại, kết thúc, dừng lại; từ bỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÃI (罷): dừng lại, kết thúc, dừng lại; từ bỏ; từ ghép thông dụng: 罷工 BÃI CÔNG (bãi công, đình công).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 罷 [U+7F62 · BÃI · bàle]: dừng lại, kết thúc, dừng lại; từ bỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “罢了”