Tiếng Anh: semifinal, semifinals
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “半决赛”
Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 半决赛 (BÁN QUYẾT TÁI) = 半 (BÁN: nửa, một nửa (50%)) + 决 (QUYẾT: quyết định, xác định, phán xét) + 赛 (TÁI: cạnh tranh, tranh giành, cuộc thi) → trận bán kết, vòng bán kết. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "半决赛" đọc là bàn (thanh 4) + jué (thanh 2) + sài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trận bán kết, vòng bán kết
Phồn thể: 半决賽
Hán Việt: BÁN QUYẾT TÁI
Tiếng Anh: semifinal, semifinals
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “半决赛”
Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.
Tập viết
Dùng trong câu
这场女排半决赛异常激烈,双方苦战五局才分出胜负。
Trận bán kết bóng chuyền nữ này vô cùng gay cấn, hai bên đã chiến đấu vất vả 5 hiệp mới phân định thắng thua.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 半决赛
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “半决赛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 半 (U+534A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nửa, một nửa (50%). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 半 · 丷 (Bộ BÁT) (5 nét) · Pinyin: bàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nửa, một nửa (50%). Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÁN: nửa, một nửa (50%); thường gặp trong ngữ cảnh: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 半 (BÁN): nửa, một nửa (50%). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bán (半): nửa, một nửa (50%).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 半 (âm đọc BÁN): nửa, một nửa (50%). Từ vựng thường đàm: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 半 (âm chuẩn BÁN): nửa, một nửa (50%).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÁN (半): nửa, một nửa (50%); từ ghép thông dụng: 半途而廢 BÁN ĐỒ NHI PHẾ (bỏ dở nửa chừng, đứt gánh giữa đường); 半球 BÁN CẦU (Bán cầu); 半島 BÁN ĐẢO (Bán đảo); 半徑 BÁN KÍNH (Bán kính).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 半 [U+534A · BÁN · bàn]: nửa, một nửa (50%).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “半决赛”