Tiếng Anh: rainstorm, tempest, storm
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “暴风雨”
Chữ BẠO (暴): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 暴力 (BẠO LỰC: bạo lực), 暴露 (BẠO LỘ: lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)), 风暴 (PHONG BẠO: cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 暴风雨 (BẠO PHONG VŨ) = 暴 (BẠO: violent, brutal, tyrannical) + 风 (PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái) + 雨 (VŨ: mưa) → mưa bão, cơn giông tố bão táp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

mưa bão, cơn giông tố bão táp
Phồn thể: 暴風雨
Hán Việt: BẠO PHONG VŨ
Tiếng Anh: rainstorm, tempest, storm
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “暴风雨”
Chữ BẠO (暴): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 暴力 (BẠO LỰC: bạo lực), 暴露 (BẠO LỘ: lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)), 风暴 (PHONG BẠO: cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Tập viết
Dùng trong câu
在迎击特大台风暴风雨抢险救灾一线,应急救援队伍挺身而出、日夜奋战守护人民群众生命财产安全。
Nơi tuyến đầu cứu nạn cứu hộ đón đánh cơn giông tố bão táp mưa bão siêu bão đặc biệt lớn, đội ngũ cứu nạn khẩn cấp đã dũng cảm xung phong, ngày đêm chiến đấu bảo vệ an toàn tài sản tính mạng của quần chúng nhân dân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 暴风雨
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “暴风雨” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 暴 (U+66B4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
violent, brutal, tyrannical. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 暴 · 日 (Bộ NHẬT) (15 nét) · Pinyin: bàofēngyǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
violent, brutal, tyrannical. Chữ BẠO (暴): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 日 (NHẬT) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 暴力 (BẠO LỰC: bạo lực), 暴露 (BẠO LỘ: lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)), 风暴 (PHONG BẠO: cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 暴力 BẠO LỰC (bạo lực); 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠO: violent, brutal, tyrannical; thường gặp trong ngữ cảnh: 暴力 BẠO LỰC (bạo lực); 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 暴 (BẠO): violent, brutal, tyrannical. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (暴力 BẠO LỰC (bạo lực); 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạo (暴): violent, brutal, tyrannical.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 暴 (âm đọc BẠO): violent, brutal, tyrannical. Từ vựng thường đàm: 暴力 BẠO LỰC (bạo lực); 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 暴 (âm chuẩn BẠO): violent, brutal, tyrannical.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠO (暴): violent, brutal, tyrannical; từ ghép thông dụng: 暴力 BẠO LỰC (bạo lực); 暴露 BẠO LỘ (lộ ra, phơi bày, bộc lộ (khuyết điểm, sơ hở)); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 暴 [U+66B4 · BẠO · bàofēngyǔ]: violent, brutal, tyrannical.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “暴风雨”