Tiếng Anh: mentality, mindset, state of mind, attitude
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “心态”
Chữ TÂM (心) là chữ tượng hình, biểu trưng cho cội nguồn của toàn bộ triết học Đông phương. Cổ thi có câu chiết tự tuyệt mỹ: "Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà" (Ba chấm tựa như ba ngôi sao, nét móc ngang tựa vầng trăng nghiêng). Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tâm là chủ thể của linh hồn, là nơi phát xuất thiện ác. Giữ được "Đạo tâm" trong sáng thì muôn duyên đều hòa hợp, hành xử thuận thiên lý, đạt tới cảnh giới thanh tịnh viên dung.
Ba sao lấp lánh vầng trăng khuyết, Một tấm lòng son rạng đất trời. Chữ TÂM (心) thiện mỹ thơm đức độ, Đạo tâm sáng tỏ chiếu nơi nơi.
Câu cổ: Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 心态 (TÂM THÁI) = 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) + 态 (THÁI: cách, thái độ) → tâm thái, thái độ tâm lý, tâm thế. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "心态" đọc là xīn (thanh 1) + tài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tâm thái, thái độ tâm lý, tâm thế
Phồn thể: 心態
Hán Việt: TÂM THÁI
Tiếng Anh: mentality, mindset, state of mind, attitude
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “心态”
Chữ TÂM (心) là chữ tượng hình, biểu trưng cho cội nguồn của toàn bộ triết học Đông phương. Cổ thi có câu chiết tự tuyệt mỹ: "Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà" (Ba chấm tựa như ba ngôi sao, nét móc ngang tựa vầng trăng nghiêng). Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tâm là chủ thể của linh hồn, là nơi phát xuất thiện ác. Giữ được "Đạo tâm" trong sáng thì muôn duyên đều hòa hợp, hành xử thuận thiên lý, đạt tới cảnh giới thanh tịnh viên dung.
Ba sao lấp lánh vầng trăng khuyết, Một tấm lòng son rạng đất trời. Chữ TÂM (心) thiện mỹ thơm đức độ, Đạo tâm sáng tỏ chiếu nơi nơi.
Câu cổ: Tam điểm như tinh tượng, hoành câu tự nguyệt tà
Tập viết
Dùng trong câu
攀登世界顶尖科技最高峰必须保持甘坐数十年冷板凳的平和心态与敢于突破一切常规的非凡创新胆识。
Trèo lên đỉnh cao công nghệ hàng đầu thế giới bắt buộc phải giữ vững một tâm thế tâm thái hòa nhã cam lòng ngồi ghế lạnh suốt mấy chục năm cùng lòng quả cảm đổi mới phi thường dám đột phá mọi lề lối thông thường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 心态
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “心态” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 心 (U+5FC3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 心 · 心 (Bộ TÂM) (4 nét) · Pinyin: xīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
Tối tăm: mịt mù, thiếu ánh sáng.
“Ép chẳng được thì khiến cả và hai vào nhà tù, những là tối tăm dơ dáy.”
Trỏ lòng dạ, tấm lòng.
“Quán rằng: Ghét việc tầm phào. Ghét cay ghét đắng, ghét vào tới tâm.”
Vàng tâm: một loại gỗ tốt, ruột gỗ màu vàng.
Tâm ngẩm: nham hiểm, mưu mô.
“Hoàng Tung quen thói đâm châm. Ngoài thơn thớt miệng, trong tâm ngẩm lòng.”
Tâm tấm: lấm tấm, lốm đốm.
Bộ phận hình khối, trung tâm của hệ tuần hoàn ở người và động vật.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động; thường gặp trong ngữ cảnh: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 放心 PHÓNG TÂM (yên tâm, an tâm); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 耐心 NẠI TÂM (kiên nhẫn, nhẫn nại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 心 (TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 放心 PHÓNG TÂM (yên tâm, an tâm); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 耐心 NẠI TÂM (kiên nhẫn, nhẫn nại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tâm (心): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 心 (âm đọc TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động. Từ vựng thường đàm: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 放心 PHÓNG TÂM (yên tâm, an tâm); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 耐心 NẠI TÂM (kiên nhẫn, nhẫn nại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 心 (âm chuẩn TÂM): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÂM (心): Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động; từ ghép thông dụng: 擔心 ĐẢM TÂM (lo lắng, yên tâm không nổi); 放心 PHÓNG TÂM (yên tâm, an tâm); 關心 QUAN TÂM (quan tâm, chăm lo); 小心 TIỂU TÂM (cẩn thận, coi chừng); 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 耐心 NẠI TÂM (kiên nhẫn, nhẫn nại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 心 [U+5FC3 · TÂM · xīn]: Trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi, cội nguồn của mọi suy nghĩ và hành động.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “心态”