Tiếng Anh: inner, internal, intrinsic, inherent
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “内在”
Chữ NỘI (内) là chữ hội ý, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều gồm bộ QUYNH (冂 - khung cửa, không gian bao quanh) và chữ NHẬP (入 - bước vào). Hình ảnh bước qua khung cửa để tiến vào gian phòng khép kín diễn tả trực quan khái niệm "bên trong", đối lập với "bên ngoài" (外). Trong văn hóa phương Đông, chữ NỘI còn hướng con người về việc tu dưỡng nội tâm và vun đắp sự hòa thuận từ trong gia đình.
Khung QUYNH mái nhà bao quanh, Chữ NHẬP bước vào an lành bên trong. Chữ NỘI sâu thẳm cõi lòng, Giữ tâm thanh tịnh mới thông việc đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 内在 (NỘI TẠI) = 内 (NỘI: bên trong, nội bộ, trong vòng) + 在 (TẠI: ở, tại, đang) → nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "内在" đọc là nèi (thanh 4) + zài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong
Phồn thể: 內在
Hán Việt: NỘI TẠI
Tiếng Anh: inner, internal, intrinsic, inherent
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “内在”
Chữ NỘI (内) là chữ hội ý, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều gồm bộ QUYNH (冂 - khung cửa, không gian bao quanh) và chữ NHẬP (入 - bước vào). Hình ảnh bước qua khung cửa để tiến vào gian phòng khép kín diễn tả trực quan khái niệm "bên trong", đối lập với "bên ngoài" (外). Trong văn hóa phương Đông, chữ NỘI còn hướng con người về việc tu dưỡng nội tâm và vun đắp sự hòa thuận từ trong gia đình.
Khung QUYNH mái nhà bao quanh, Chữ NHẬP bước vào an lành bên trong. Chữ NỘI sâu thẳm cõi lòng, Giữ tâm thanh tịnh mới thông việc đời.
Tập viết
Dùng trong câu
绿色发展是高质量发展的底色,新质生产力本身就是符合新发展理念的绿色生产力,二者具有深刻的内在统一性。
Phát triển xanh là màu nền cốt lõi của phát triển chất lượng cao, bản thân lực lượng sản xuất chất lượng mới chính là lực lượng sản xuất xanh phù hợp với quan niệm phát triển mới, hai yếu tố này sở hữu tính thống nhất nội tại sâu sắc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 内在
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “内在” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 内 (U+5185) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bên trong, nội bộ, trong vòng. [Giản thể: 内 ⇄ Phồn thể: 內 · 冂 (Bộ QUYNH) (4 nét) · Pinyin: nèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bên trong, nội bộ, trong vòng. Chữ NỘI (内) là chữ hội ý, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều gồm bộ QUYNH (冂 - khung cửa, không gian bao quanh) và chữ NHẬP (入 - bước vào). Hình ảnh bước qua khung cửa để tiến vào gian phòng khép kín diễn tả trực quan khái niệm "bên trong", đối lập với "bên ngoài" (外). Trong văn hóa phương Đông, chữ NỘI còn hướng con người về việc tu dưỡng nội tâm và vun đắp sự hòa thuận từ trong gia đình. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 內容 NỘI DUNG (nội dung); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 內涵 NỘI HÀM (nội hàm, chiều sâu ý nghĩa, giá trị chiều sâu); 內幕 NỘI MẠC (nội tình, chuyện thâm cung bí sử phía sau); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 對內 ĐỐI NỘI (Đối nội).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NỘI: bên trong, nội bộ, trong vòng; thường gặp trong ngữ cảnh: 內容 NỘI DUNG (nội dung); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 內涵 NỘI HÀM (nội hàm, chiều sâu ý nghĩa, giá trị chiều sâu); 內幕 NỘI MẠC (nội tình, chuyện thâm cung bí sử phía sau); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 對內 ĐỐI NỘI (Đối nội).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 內 (NỘI): bên trong, nội bộ, trong vòng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (內容 NỘI DUNG (nội dung); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 內涵 NỘI HÀM (nội hàm, chiều sâu ý nghĩa, giá trị chiều sâu); 內幕 NỘI MẠC (nội tình, chuyện thâm cung bí sử phía sau); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 對內 ĐỐI NỘI (Đối nội)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nội (內): bên trong, nội bộ, trong vòng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 內 (âm đọc NỘI): bên trong, nội bộ, trong vòng. Từ vựng thường đàm: 內容 NỘI DUNG (nội dung); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 內涵 NỘI HÀM (nội hàm, chiều sâu ý nghĩa, giá trị chiều sâu); 內幕 NỘI MẠC (nội tình, chuyện thâm cung bí sử phía sau); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 對內 ĐỐI NỘI (Đối nội).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 內 (âm chuẩn NỘI): bên trong, nội bộ, trong vòng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NỘI (內): bên trong, nội bộ, trong vòng; từ ghép thông dụng: 內容 NỘI DUNG (nội dung); 內科 NỘI KHOA (khoa nội, nội khoa); 內涵 NỘI HÀM (nội hàm, chiều sâu ý nghĩa, giá trị chiều sâu); 內幕 NỘI MẠC (nội tình, chuyện thâm cung bí sử phía sau); 內在 NỘI TẠI (nội tại, bên trong, bản chất nội hàm bên trong); 對內 ĐỐI NỘI (Đối nội).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 內 [U+5185 · NỘI · nèi]: bên trong, nội bộ, trong vòng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “内在”