Tiếng Anh: saturated, saturation, to saturate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饱和”
Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.
Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 饱和 (BÃO HOÀ) = 饱 (BÃO: no bụng) + 和 (HOÀ: và, cùng với) → bão hòa. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "饱和" đọc là bǎo (thanh 3) + hé (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bão hòa; đạt trạng thái bão hòa
Phồn thể: 飽和
Hán Việt: BÃO HOÀ
Tiếng Anh: saturated, saturation, to saturate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饱和”
Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống.
Bộ THỰC cơm nước bên mình, Ghép cùng chữ BAO bụng phình ấm no. Chữ BÃO sung túc trời cho, No cơm ấm áo chẳng lo thiếu nghèo.
Tập viết
Dùng trong câu
在深度饱和潜水技术突破后,我国潜水员成功在数百米深海高压环境下完成长时间海底管线精准施工作业。
Sau bước đột phá về công nghệ lặn bão hòa tầng sâu, các thợ lặn nước ta đã hoàn thành thành công công tác thi công chính xác đường ống đáy biển trong thời gian dài dưới môi trường áp suất cao hàng trăm mét dưới đáy đại dương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 饱和
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “饱和” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 饱 (U+9971) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
no bụng. [Giản thể: 饱 ⇄ Phồn thể: 飽 · 饣 (Bộ THỰC) (8 nét) · Pinyin: bǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
no bụng. Chữ BÃO (饱) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý ở bên trái và chữ BAO (包 - bao bọc, căng tròn) biểu âm ở bên phải. Khi con người thưởng thức đầy đủ lương thực đến mức bụng căng tròn như cái túi được gói đầy, trạng thái đó gọi là BÃO (ăn no). Từ nghĩa gốc là no bụng, chữ BÃO (饱) còn phát triển thành nghĩa đầy đặn, viên mãn và căng tràn sức sống. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÃO: no bụng; thường gặp trong ngữ cảnh: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 飽 (BÃO): no bụng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bão (飽): no bụng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 飽 (âm đọc BÃO): no bụng. Từ vựng thường đàm: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 飽 (âm chuẩn BÃO): no bụng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÃO (飽): no bụng; từ ghép thông dụng: 飽和 BÃO HOÀ (bão hòa; đạt trạng thái bão hòa); 飽經滄桑 BÃO KINH THƯƠNG TANG (dày dạn sương gió, trải bao thăng trầm dâu bể).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 飽 [U+9971 · BÃO · bǎo]: no bụng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “饱和”