Tiếng Anh: hunger, starvation, hungry
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饥饿”
Chữ CƠ (饥, phồn thể 飢) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý và chữ KỶ (几 - chiếc bàn nhỏ, đọc là jī) biểu âm. Hình ảnh chiếc bàn ăn (几) mà thức ăn (饣) chỉ còn lại vô cùng ít ỏi gợi liên tưởng trực tiếp đến cảnh thiếu thốn lương thực và cơn đói cồn cào. Chữ CƠ (饥) thường đi kèm trong từ CƠ HÀN (đói rét), nhắc nhở con người biết quý trọng hạt gạo và tích lũy phòng khi hoạn nạn.
Bên trái bộ THỰC (饣) thức ăn, Bên phải chiếc KỶ (几) bàn ăn trống không. Mâm cơm thưa thớt chạnh lòng, Nhìn ra chữ CƠ (饥) cảm thông cơ hàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 饥饿 (CƠ NGẠ) = 饥 (CƠ: đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa) + 饿 (NGẠ: đói bụng) → đói, đói khát, nạn đói. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "饥饿" đọc là jī (thanh 1) + è (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đói, đói khát, nạn đói
Phồn thể: 饑餓
Hán Việt: CƠ NGẠ
Tiếng Anh: hunger, starvation, hungry
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “饥饿”
Chữ CƠ (饥, phồn thể 飢) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý và chữ KỶ (几 - chiếc bàn nhỏ, đọc là jī) biểu âm. Hình ảnh chiếc bàn ăn (几) mà thức ăn (饣) chỉ còn lại vô cùng ít ỏi gợi liên tưởng trực tiếp đến cảnh thiếu thốn lương thực và cơn đói cồn cào. Chữ CƠ (饥) thường đi kèm trong từ CƠ HÀN (đói rét), nhắc nhở con người biết quý trọng hạt gạo và tích lũy phòng khi hoạn nạn.
Bên trái bộ THỰC (饣) thức ăn, Bên phải chiếc KỶ (几) bàn ăn trống không. Mâm cơm thưa thớt chạnh lòng, Nhìn ra chữ CƠ (饥) cảm thông cơ hàn.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 饥饿
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “饥饿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 饥 (U+9965) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn. [Giản thể: 饥 ⇄ Phồn thể: 饑 · 饣 (Bộ THỰC) (5 nét) · Pinyin: jī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn. Chữ CƠ (饥, phồn thể 飢) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỰC (饣 - thức ăn) biểu ý và chữ KỶ (几 - chiếc bàn nhỏ, đọc là jī) biểu âm. Hình ảnh chiếc bàn ăn (几) mà thức ăn (饣) chỉ còn lại vô cùng ít ỏi gợi liên tưởng trực tiếp đến cảnh thiếu thốn lương thực và cơn đói cồn cào. Chữ CƠ (饥) thường đi kèm trong từ CƠ HÀN (đói rét), nhắc nhở con người biết quý trọng hạt gạo và tích lũy phòng khi hoạn nạn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 饑餓 CƠ NGẠ (đói, đói khát, nạn đói); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 飢寒 CƠ HÀN (Cơ hàn); 飢火 CƠ HOẢ (Hoả); 饑荒 CƠ HOANG (Cơ hoang).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƠ: đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn; thường gặp trong ngữ cảnh: 饑餓 CƠ NGẠ (đói, đói khát, nạn đói); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 飢寒 CƠ HÀN (Cơ hàn); 飢火 CƠ HOẢ (Hoả); 饑荒 CƠ HOANG (Cơ hoang).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 饑 (CƠ): Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (饑餓 CƠ NGẠ (đói, đói khát, nạn đói); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 飢寒 CƠ HÀN (Cơ hàn); 飢火 CƠ HOẢ (Hoả); 饑荒 CƠ HOANG (Cơ hoang)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cơ (饑): Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 饑 (âm đọc CƠ): Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn. Từ vựng thường đàm: 饑餓 CƠ NGẠ (đói, đói khát, nạn đói); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 飢寒 CƠ HÀN (Cơ hàn); 飢火 CƠ HOẢ (Hoả); 饑荒 CƠ HOANG (Cơ hoang).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 饑 (âm chuẩn CƠ): Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƠ (饑): Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn; từ ghép thông dụng: 饑餓 CƠ NGẠ (đói, đói khát, nạn đói); 飢窮 CƠ CÙNG (Cơ cùng); 飢寒 CƠ HÀN (Cơ hàn); 飢火 CƠ HOẢ (Hoả); 饑荒 CƠ HOANG (Cơ hoang).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 饑 [U+9965 · CƠ · jī]: Đói bụng, thiếu lương thực, mất mùa, cơ hàn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “饥饿”