Tiếng Anh: boundless hospitality, great kindness, warm hospitality
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “盛” đọc thanh 4 “shèng” (THỊNH) khi là tính từ chỉ sự “thịnh vượng, phong phú, nở rộ”; đọc thanh 2 “chéng” (THÀNH) khi là động từ chỉ hành động “xới cơm, múc canh vào bát, chứa đựng”.
hưng thịnh, phồn thịnh, nở rộ (hoa), thịnh soạn (tiệc), nồng nhiệt
VD: 丰盛 (fēng shèng), 盛开 (shèng kāi), 茂盛 (mào shèng)
xới (cơm), múc (canh), chứa đựng
VD: 盛饭 (chéng fàn), 盛汤 (chéng tāng), 盛满 (chéng mǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盛情”
Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 盛情 [THỊNH TÌNH] gồm 盛 (THỊNH) + 情 (TÌNH) → nghĩa tiếng Việt: "thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm". 🦊
Phát âm "盛情": 盛 shèng (thanh 4 (51)) → 情 qíng (thanh 2 (35)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm
Phồn thể: 盛情
Hán Việt: THỊNH TÌNH
Tiếng Anh: boundless hospitality, great kindness, warm hospitality
Chữ “盛” đọc thanh 4 “shèng” (THỊNH) khi là tính từ chỉ sự “thịnh vượng, phong phú, nở rộ”; đọc thanh 2 “chéng” (THÀNH) khi là động từ chỉ hành động “xới cơm, múc canh vào bát, chứa đựng”.
hưng thịnh, phồn thịnh, nở rộ (hoa), thịnh soạn (tiệc), nồng nhiệt
VD: 丰盛 (fēng shèng), 盛开 (shèng kāi), 茂盛 (mào shèng)
xới (cơm), múc (canh), chứa đựng
VD: 盛饭 (chéng fàn), 盛汤 (chéng tāng), 盛满 (chéng mǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盛情”
Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).
Tập viết
Dùng trong câu
在国际文化交流招待会上,主办方以独具地域文化魅力的传统非遗宫廷茶道盛情款待远道而来的各国贵宾。
Tại tiệc chiêu đãi giao lưu văn hóa quốc tế, ban tổ chức bằng nghệ thuật trà đạo cung đình di sản phi vật thể truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền đã thịnh tình tiếp đãi nồng hậu các vị khách quý phương xa từ các nước tới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 盛情
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Từ “盛情” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 盛 (U+76DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cường thịnh; phồn thịnh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng). Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 昌盛 XƯƠNG THỊNH (hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi); 盛產 THỊNH SẢN (dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về); 盛開 THỊNH KHAI (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)); 盛情 THỊNH TÌNH (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thạnh (đựng, chứa)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 盛 (THỊNH): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (昌盛 XƯƠNG THỊNH (hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi); 盛產 THỊNH SẢN (dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về); 盛開 THỊNH KHAI (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)); 盛情 THỊNH TÌNH (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thịnh (盛): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 盛 (âm đọc THỊNH): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng). Từ vựng thường đàm: 昌盛 XƯƠNG THỊNH (hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi); 盛產 THỊNH SẢN (dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về); 盛開 THỊNH KHAI (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)); 盛情 THỊNH TÌNH (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 盛 (âm chuẩn THỊNH): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thình lình
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 盛 [U+76DB · THỊNH · shèng]: xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “盛情”