Tiếng Anh: to be in full bloom, to blossom luxuriantly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “盛” đọc thanh 4 “shèng” (THỊNH) khi là tính từ chỉ sự “thịnh vượng, phong phú, nở rộ”; đọc thanh 2 “chéng” (THÀNH) khi là động từ chỉ hành động “xới cơm, múc canh vào bát, chứa đựng”.
hưng thịnh, phồn thịnh, nở rộ (hoa), thịnh soạn (tiệc), nồng nhiệt
VD: 丰盛 (fēng shèng), 盛开 (shèng kāi), 茂盛 (mào shèng)
xới (cơm), múc (canh), chứa đựng
VD: 盛饭 (chéng fàn), 盛汤 (chéng tāng), 盛满 (chéng mǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盛开”
Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 盛开 [THỊNH KHAI] gồm 盛 (THỊNH) + 开 (KHAI) → nghĩa tiếng Việt: "nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)". 🦊
Phát âm "盛开": 盛 shèng (thanh 4 (51)) → 开 kāi (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)
Phồn thể: 盛開
Hán Việt: THỊNH KHAI
Tiếng Anh: to be in full bloom, to blossom luxuriantly
Chữ “盛” đọc thanh 4 “shèng” (THỊNH) khi là tính từ chỉ sự “thịnh vượng, phong phú, nở rộ”; đọc thanh 2 “chéng” (THÀNH) khi là động từ chỉ hành động “xới cơm, múc canh vào bát, chứa đựng”.
hưng thịnh, phồn thịnh, nở rộ (hoa), thịnh soạn (tiệc), nồng nhiệt
VD: 丰盛 (fēng shèng), 盛开 (shèng kāi), 茂盛 (mào shèng)
xới (cơm), múc (canh), chứa đựng
VD: 盛饭 (chéng fàn), 盛汤 (chéng tāng), 盛满 (chéng mǎn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “盛开”
Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về).
Tập viết
Dùng trong câu
阳春三月,洛阳城内数十万株牡丹花竞相盛开,姹紫嫣红、花香四溢,吸引了数以百万计的中外游客前来赏花。
Tiết tháng 3 mùa xuân ấm áp, bên trong thành Lạc Dương hàng chục vạn gốc hoa mẫu đơn đua nhau nở rộ rực rỡ, muôn hồng nghìn tía, hương hoa ngào ngạt lan tỏa, thu hút hàng triệu du khách trong và ngoài nước đổ về thưởng hoa.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 盛开
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Từ “盛开” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 盛 (U+76DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cường thịnh; phồn thịnh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng). Chữ THỊNH (盛): thuộc bộ MÃNH (皿), gồm 12 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 昌盛 (XƯƠNG THỊNH: hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh), 丰盛 (PHONG THỊNH: thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)), 茂盛 (MẬU THỊNH: tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi), 盛产 (THỊNH SẢN: dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 昌盛 XƯƠNG THỊNH (hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi); 盛產 THỊNH SẢN (dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về); 盛開 THỊNH KHAI (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)); 盛情 THỊNH TÌNH (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thạnh (đựng, chứa)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 盛 (THỊNH): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (昌盛 XƯƠNG THỊNH (hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi); 盛產 THỊNH SẢN (dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về); 盛開 THỊNH KHAI (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)); 盛情 THỊNH TÌNH (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thịnh (盛): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 盛 (âm đọc THỊNH): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng). Từ vựng thường đàm: 昌盛 XƯƠNG THỊNH (hưng thịnh, thịnh vượng, phồn vinh); 豐盛 PHONG THỊNH (thịnh soạn, phong phú dồi dào (bữa ăn, lễ tiệc)); 茂盛 MẬU THỊNH (tươi tốt, rậm rạp, xum xuê tốt tươi); 盛產 THỊNH SẢN (dồi dào, sản sinh nhiều, nổi tiếng trù phú về); 盛開 THỊNH KHAI (nở rộ, đua nở rực rỡ (hoa)); 盛情 THỊNH TÌNH (thịnh tình, ân tình nồng hậu, tình cảm nồng thắm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 盛 (âm chuẩn THỊNH): xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
thình lình
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 盛 [U+76DB · THỊNH · shèng]: xới, múc, đựng (cơm, canh - chéng); thịnh vượng, rộ, mạnh mẽ (shèng).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “盛开”