Tiếng Anh: to fear, to dread, fear, trepidation
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “畏惧”
Chữ UÝ (畏): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 田 (ĐIỀN) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 畏惧 (UÝ CỤ: sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 畏惧 (UÝ CỤ) = 畏 (UÝ: sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính) + 惧 (CỤ: sợ hãi, kinh sợ, run rẩy trước hiểm nguy) → sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "畏惧" đọc là wèi (thanh 4) + jù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn
Phồn thể: 畏懼
Hán Việt: UÝ CỤ
Tiếng Anh: to fear, to dread, fear, trepidation
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “畏惧”
Chữ UÝ (畏): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 田 (ĐIỀN) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 畏惧 (UÝ CỤ: sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn).
Tập viết
Dùng trong câu
广大科研攻关人员发扬敢为人先的科学精神,在攀登世界科技最高峰征途上从不畏惧任何失败与艰难险阻。
Đông đảo những người làm khoa học nghiên cứu xung kích phát huy tinh thần khoa học dám làm người đi đầu, trên hành trình leo lên đỉnh cao khoa học công nghệ thế giới không bao giờ khiếp sợ sợ hãi bất kỳ thất bại hay gian nan hiểm trở nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 畏惧
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “畏惧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 畏 (U+754F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 畏 · 田 (Bộ ĐIỀN) (9 nét) · Pinyin: wèi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính. Chữ UÝ (畏): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 田 (ĐIỀN) + 乀 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 畏惧 (UÝ CỤ: sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 畏懼 UÝ CỤ (sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc UÝ: sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính; thường gặp trong ngữ cảnh: 畏懼 UÝ CỤ (sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 畏 (UÝ): sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (畏懼 UÝ CỤ (sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Uý (畏): sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 畏 (âm đọc UÝ): sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính. Từ vựng thường đàm: 畏懼 UÝ CỤ (sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 畏 (âm chuẩn UÝ): sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc UÝ (畏): sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính; từ ghép thông dụng: 畏懼 UÝ CỤ (sợ hãi, kinh hãi khiếp sợ, chùn bước trước khó khăn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 畏 [U+754F · UÝ · wèi]: sự sợ hãi, sự sợ hãi, sự kính sợ, sự tôn kính.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “畏惧”