Tiếng Anh: willingly, to be reconciled to, contented
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “甘心”
Chữ CAM (甘) là chữ chỉ sự, được cấu tạo bằng cách đặt một nét ngang ngắn vào giữa chữ KHẨU (口 - cái miệng) để chỉ thức ăn ngon ngọt đang được ngậm giữ trong miệng. Vì vị ngọt mang lại cảm giác dễ chịu và thỏa mãn khiến con người vui vẻ đón nhận, chữ CAM (甘) từ nghĩa gốc là ngọt ngào đã mở rộng thành sự tự nguyện, bằng lòng như trong từ CAM TÂM hay thành ngữ ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ.
Vòng ngoài chiếc miệng ngậm cười, Một nét ngang giữa vị tươi ngọt lành. Chữ CAM ngọt bùi để dành, Đồng cam cộng khổ chân thành bên nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 甘心 (CAM TÂM) = 甘 (CAM: vị ngọt, ngon lành, cam tâm) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → cam lòng, cam tâm chịu đựng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "甘心" đọc là gān (thanh 1) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cam lòng, cam tâm chịu đựng
Phồn thể: 甘心
Hán Việt: CAM TÂM
Tiếng Anh: willingly, to be reconciled to, contented
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “甘心”
Chữ CAM (甘) là chữ chỉ sự, được cấu tạo bằng cách đặt một nét ngang ngắn vào giữa chữ KHẨU (口 - cái miệng) để chỉ thức ăn ngon ngọt đang được ngậm giữ trong miệng. Vì vị ngọt mang lại cảm giác dễ chịu và thỏa mãn khiến con người vui vẻ đón nhận, chữ CAM (甘) từ nghĩa gốc là ngọt ngào đã mở rộng thành sự tự nguyện, bằng lòng như trong từ CAM TÂM hay thành ngữ ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ.
Vòng ngoài chiếc miệng ngậm cười, Một nét ngang giữa vị tươi ngọt lành. Chữ CAM ngọt bùi để dành, Đồng cam cộng khổ chân thành bên nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈科学家在面对国外严密的技术封锁时从不甘心落后,凭借自力更生的顽强拼搏攻克了一个又一个大国重器难关。
Các nhà khoa học tiền bối đứng trước sự phong tỏa công nghệ nghiêm ngặt của nước ngoài chưa bao giờ cam tâm chịu tụt hậu, dựa vào sự nỗ lực phấn đấu ngoan cường tự lực cánh sinh đã chinh phục hết ải khó này đến ải khó khác của các đại thiết bị quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 甘心
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “甘心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 甘 (U+7518) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 甘 · 甘 (Bộ CAM) (5 nét) · Pinyin: gān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. Chữ CAM (甘) là chữ chỉ sự, được cấu tạo bằng cách đặt một nét ngang ngắn vào giữa chữ KHẨU (口 - cái miệng) để chỉ thức ăn ngon ngọt đang được ngậm giữ trong miệng. Vì vị ngọt mang lại cảm giác dễ chịu và thỏa mãn khiến con người vui vẻ đón nhận, chữ CAM (甘) từ nghĩa gốc là ngọt ngào đã mở rộng thành sự tự nguyện, bằng lòng như trong từ CAM TÂM hay thành ngữ ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAM: vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện; thường gặp trong ngữ cảnh: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 甘 (CAM): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cam (甘): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 甘 (âm đọc CAM): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. Từ vựng thường đàm: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 甘 (âm chuẩn CAM): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAM (甘): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện; từ ghép thông dụng: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 甘 [U+7518 · CAM · gān]: Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “甘心”