Tiếng Anh: bread
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面包”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 面包 (DIỆN BAO) = 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) + 包 (BAO: túi, bao, bọc) → bánh mì. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "面包" đọc là miàn (thanh 4) + bāo (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bánh mì
Phồn thể: 麪包
Hán Việt: DIỆN BAO
Tiếng Anh: bread
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面包”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Tập viết
Dùng trong câu
我喜欢吃面包。
Tôi thích ăn bánh mì.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 面包
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “面包” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 面 (U+9762) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. [Giản thể: 面 ⇄ Phồn thể: 麪 · 面 (Bộ DIỆN) (9 nét) · Pinyin: miàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; thường gặp trong ngữ cảnh: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 麪 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Diện (麪): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 麪 (âm đọc DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Từ vựng thường đàm: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 麪 (âm chuẩn DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DIỆN (麪): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; từ ghép thông dụng: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 麪 [U+9762 · DIỆN · miàn]: Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “面包”