Tiếng Anh: egg
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸡蛋”
Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).
Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 鸡蛋 (KÊ ĐẢN) = 鸡 (KÊ: con gà, loài gà) + 蛋 (ĐẢN: quả trứng (trứng gà, trứng vịt, )) → trứng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "鸡蛋" đọc là jī (thanh 1) + dàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trứng
Phồn thể: 雞蛋
Hán Việt: KÊ ĐẢN
Tiếng Anh: egg
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸡蛋”
Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).
Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.
Tập viết
Dùng trong câu
早上我吃了一个鸡蛋。
Buổi sáng tôi đã ăn một quả trứng gà.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鸡蛋
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “鸡蛋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鸡 (U+9E21) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con gà, loài gà. [Giản thể: 鸡 ⇄ Phồn thể: 雞 · 又 (Bộ HỰU) (7 nét) · Pinyin: jī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con gà, loài gà. Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KÊ: con gà, loài gà; thường gặp trong ngữ cảnh: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雞 (KÊ): Con gà, loài gà. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kê (雞): Con gà, loài gà.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雞 (âm đọc KÊ): Con gà, loài gà. Từ vựng thường đàm: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雞 (âm chuẩn KÊ): Con gà, loài gà.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KÊ (雞): Con gà, loài gà; từ ghép thông dụng: 雞蛋 KÊ ĐẢN (trứng); 公雞 CÔNG KÊ (gà trống); 母雞 MẪU KÊ (gà mái).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雞 [U+9E21 · KÊ · jī]: Con gà, loài gà.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鸡蛋”