Tiếng Anh: to play the role of, to act as
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扮演”
Chữ BAN (扮): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 打扮 (ĐẢ BAN: trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc), 扮演 (BAN DIỄN: đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 扮演 (BAN DIỄN) = 扮 (BAN: ăn mặc, ăn mặc như) + 演 (DIỄN: biểu diễn, mặc vào, tập thể dục) → đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "扮演" đọc là bàn (thanh 4) + yǎn (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò
Phồn thể: 扮演
Hán Việt: BAN DIỄN
Tiếng Anh: to play the role of, to act as
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “扮演”
Chữ BAN (扮): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 打扮 (ĐẢ BAN: trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc), 扮演 (BAN DIỄN: đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò).
Tập viết
Dùng trong câu
在全球应对气候变化与推动低碳绿色转型的多边进程中,中国积极扮演着全球生态文明建设引领者与贡献者的核心角色。
Trong tiến trình đa phương toàn cầu ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy chuyển đổi xanh ít phát thải, Trung Quốc đang tích cực đảm nhận vai trò hạt nhân là người dẫn dắt và người đóng góp quan trọng trong công cuộc xây dựng văn minh sinh thái thế giới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 扮演
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “扮演” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 扮 (U+626E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ăn mặc; ăn mặc như. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 扮 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: bàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ăn mặc; ăn mặc như. Chữ BAN (扮): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 八 (BÁT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 打扮 (ĐẢ BAN: trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc), 扮演 (BAN DIỄN: đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 扮演 BAN DIỄN (đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BAN: ăn mặc; ăn mặc như; thường gặp trong ngữ cảnh: 打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 扮演 BAN DIỄN (đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 扮 (BAN): ăn mặc; ăn mặc như. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 扮演 BAN DIỄN (đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ban (扮): ăn mặc; ăn mặc như.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 扮 (âm đọc BAN): ăn mặc; ăn mặc như. Từ vựng thường đàm: 打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 扮演 BAN DIỄN (đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 扮 (âm chuẩn BAN): ăn mặc; ăn mặc như.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BAN (扮): ăn mặc; ăn mặc như; từ ghép thông dụng: 打扮 ĐẢ BAN (trang điểm, ăn diện, chải chuốt; cách ăn mặc); 扮演 BAN DIỄN (đóng vai, sắm vai, đảm nhận vai trò).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 扮 [U+626E · BAN · bàn]: ăn mặc; ăn mặc như.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “扮演”