Tiếng Anh: to kidnap, to abduct, hijacking
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绑架”
Chữ BẢNG (绑, phồn thể: 綁): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 二 (NHỊ) + 阝 (ẤP / PHỤ). Từ ghép HSK: 绑架 (BẢNG GIÁ: bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)), 捆绑 (KHỔN BẢNG: trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 绑架 (BẢNG GIÁ) = 绑 (BẢNG: trói, buộc) + 架 (GIÁ: giá đỡ, chống đỡ) → bắt cóc, bắt cóc tống tiền. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "绑架" đọc là bǎng (thanh 3) + jià (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)
Phồn thể: 綁架
Hán Việt: BẢNG GIÁ
Tiếng Anh: to kidnap, to abduct, hijacking
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绑架”
Chữ BẢNG (绑, phồn thể: 綁): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 二 (NHỊ) + 阝 (ẤP / PHỤ). Từ ghép HSK: 绑架 (BẢNG GIÁ: bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)), 捆绑 (KHỔN BẢNG: trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết).
Tập viết
Dùng trong câu
个别霸权国家企图以“国家安全”为借口大搞泛安全化,实质是将经贸科技问题泛政治化并强行绑架全球产业链供应链。
Hành vi của một số quốc gia bá quyền lấy cớ 'an ninh quốc gia' để thổi phồng quá mức các vấn đề an ninh, thực chất là chính trị hóa các vấn đề kinh tế thương mại công nghệ và bắt cóc cưỡng ép chuỗi cung ứng công nghiệp toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 绑架
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “绑架” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 绑 (U+7ED1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
trói, buộc, trói. [Giản thể: 绑 ⇄ Phồn thể: 綁 · 纟 (Bộ MỊCH) (9 nét) · Pinyin: bǎng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trói, buộc, trói. Chữ BẢNG (绑, phồn thể: 綁): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 二 (NHỊ) + 阝 (ẤP / PHỤ). Từ ghép HSK: 绑架 (BẢNG GIÁ: bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)), 捆绑 (KHỔN BẢNG: trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 綁架 BẢNG GIÁ (bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)); 捆綁 KHỔN BẢNG (trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢNG: trói, buộc, trói; thường gặp trong ngữ cảnh: 綁架 BẢNG GIÁ (bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)); 捆綁 KHỔN BẢNG (trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 綁 (BẢNG): trói, buộc, trói. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (綁架 BẢNG GIÁ (bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)); 捆綁 KHỔN BẢNG (trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bảng (綁): trói, buộc, trói.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 綁 (âm đọc BẢNG): trói, buộc, trói. Từ vựng thường đàm: 綁架 BẢNG GIÁ (bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)); 捆綁 KHỔN BẢNG (trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 綁 (âm chuẩn BẢNG): trói, buộc, trói.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢNG (綁): trói, buộc, trói; từ ghép thông dụng: 綁架 BẢNG GIÁ (bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)); 捆綁 KHỔN BẢNG (trói buộc, ràng buộc gộp chung, gắn kết).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 綁 [U+7ED1 · BẢNG · bǎng]: trói, buộc, trói.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “绑架”