Tiếng Anh: to accompany, to follow, to go along with
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伴随”
Chữ BẠN (伴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhân (亻) và chữ Bán (半 - một nửa). Bầu bạn là người chia sẻ với ta một nửa gánh nặng đường đời, lúc ta vui có người cùng cười, lúc ta buồn có người san sẻ một nửa âu lo.
Người chia một nửa gian nan Cùng chung bước bước ngập tràn tình thâm. Bên NHÂN (亻) chữ BÁN (半) kề vai, Chữ BẠN (伴) tri kỷ đường dài có nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 伴随 (BẠN TUỲ) = 伴 (BẠN: bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời) + 随 (TUỲ: làm theo, lắng nghe, phục tùng) → đi kèm, gắn liền với, theo sau. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "伴随" đọc là bàn (thanh 4) + suí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đi kèm, gắn liền với, theo sau
Phồn thể: 伴隨
Hán Việt: BẠN TUỲ
Tiếng Anh: to accompany, to follow, to go along with
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “伴随”
Chữ BẠN (伴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhân (亻) và chữ Bán (半 - một nửa). Bầu bạn là người chia sẻ với ta một nửa gánh nặng đường đời, lúc ta vui có người cùng cười, lúc ta buồn có người san sẻ một nửa âu lo.
Người chia một nửa gian nan Cùng chung bước bước ngập tràn tình thâm. Bên NHÂN (亻) chữ BÁN (半) kề vai, Chữ BẠN (伴) tri kỷ đường dài có nhau.
Tập viết
Dùng trong câu
伴随着新一轮人工智能技术的颠覆式跃升,全球各行各业正在加速迎来波澜壮阔的数字化智能化重塑转型。
Gắn liền với bước tiến nhảy vọt mang tính cách mạng của công nghệ trí tuệ nhân tạo thế hệ mới, các ngành nghề trên toàn cầu đang tăng tốc đón chào cuộc chuyển đổi số hóa và thông minh hóa tái định hình sâu rộng hào hùng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 伴随
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “伴随” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 伴 (U+4F34) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 伴 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (7 nét) · Pinyin: bàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời. Chữ BẠN (伴) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ Nhân (亻) và chữ Bán (半 - một nửa). Bầu bạn là người chia sẻ với ta một nửa gánh nặng đường đời, lúc ta vui có người cùng cười, lúc ta buồn có người san sẻ một nửa âu lo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 夥伴 HOẢ BẠN (bạn bè, bạn đồng hành, đối tác); 伴侶 BẠN LỮ (bạn đời, bạn đồng hành, người bạn); 伴隨 BẠN TUỲ (đi kèm, gắn liền với, theo sau); 陪伴 BỒI BẠN (Ở bên cạnh bầu bạn chăm sóc); 同伴 ĐỒNG BẠN (Bạn đồng hành chung chí hướng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẠN: bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời; thường gặp trong ngữ cảnh: 夥伴 HOẢ BẠN (bạn bè, bạn đồng hành, đối tác); 伴侶 BẠN LỮ (bạn đời, bạn đồng hành, người bạn); 伴隨 BẠN TUỲ (đi kèm, gắn liền với, theo sau); 陪伴 BỒI BẠN (Ở bên cạnh bầu bạn chăm sóc); 同伴 ĐỒNG BẠN (Bạn đồng hành chung chí hướng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 伴 (BẠN): Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (夥伴 HOẢ BẠN (bạn bè, bạn đồng hành, đối tác); 伴侶 BẠN LỮ (bạn đời, bạn đồng hành, người bạn); 伴隨 BẠN TUỲ (đi kèm, gắn liền với, theo sau); 陪伴 BỒI BẠN (Ở bên cạnh bầu bạn chăm sóc); 同伴 ĐỒNG BẠN (Bạn đồng hành chung chí hướng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bạn (伴): Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 伴 (âm đọc BẠN): Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời. Từ vựng thường đàm: 夥伴 HOẢ BẠN (bạn bè, bạn đồng hành, đối tác); 伴侶 BẠN LỮ (bạn đời, bạn đồng hành, người bạn); 伴隨 BẠN TUỲ (đi kèm, gắn liền với, theo sau); 陪伴 BỒI BẠN (Ở bên cạnh bầu bạn chăm sóc); 同伴 ĐỒNG BẠN (Bạn đồng hành chung chí hướng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 伴 (âm chuẩn BẠN): Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẠN (伴): Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời; từ ghép thông dụng: 夥伴 HOẢ BẠN (bạn bè, bạn đồng hành, đối tác); 伴侶 BẠN LỮ (bạn đời, bạn đồng hành, người bạn); 伴隨 BẠN TUỲ (đi kèm, gắn liền với, theo sau); 陪伴 BỒI BẠN (Ở bên cạnh bầu bạn chăm sóc); 同伴 ĐỒNG BẠN (Bạn đồng hành chung chí hướng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 伴 [U+4F34 · BẠN · bàn]: Bầu bạn, đồng hành, người chia sẻ nửa cuộc đời.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “伴随”